Chương 1 1. Máy phân loại dứa tự động TOPP TPP-D8. Máy phân loại dứa tự động TOPP TPP-D8. Máy được sử dụng để phân loại trái cây lớn, chẳng hạn như xoài, bưởi, dứa, thanh long,… Thiết kế hợp lý, tốc độ phân loại cao, tỷ lệ hỏng thấp, sai số trọng lượng nhỏ và mức độ chính xác cao.
Máy phù hợp cho môi trường phân loại có nhiệt độ chênh lệch lớn,và nó có thể hoạt động bình thường trong điều kiện nhiệt độ dưới 0 - 40 độ. Thông số kỹ thuật của máy: Công suất: 0.55 kW Khối lượng: 1000 kg Kích thước: 5600 × 1500 × 1000 𝑚𝑚 Điện thế: 220V Năng suất: 5000 quả/h Phạm vi phân loại: 30 - 3000 g 8 Chương 2 Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÀM SẠCH VÀ PHÂN LOẠI QUẢ DỨA 2. Phân tích nguyên lí hoạt động chung của hệ thống rửa, làm sạch và phân loại.
Hệ thống gồm hai cụm máy: Cụm máy 1: Rửa và làm sạch bề mặt quả dứa. Sử dụng vòi phun nước để loại bỏ các tạp chất, hóa chất, vi sinh bám trên bề mặt kết hợp với các chuyển động quay đều của các cơ cấu nhằm rửa sạch đều bề mặt. Cụm máy 2: Phân loại dứa theo kích thước. Đặc điểm hình dáng bên ngoài của quả dứa: hình trụ tròn, to, và dài, đường kính trung bình 80 − 120 (𝑚𝑚).
Do đó, kích thước các quả dứa không đồng đều. Dứa được phân loại dựa vào độ rộng thay đổi giữa các khe hở của các cơ cấu. Sơ đồ nguyên lí làm việc của các cụm máy. Cụm máy làm sạch quả dứa.
Sử dụng hệ thống băng tải con lăn. 9 Chương 2 Hình 2. Sơ đồ rửa và làm sạch sử dụng băng tải con lăn. Nguyên lí làm việc: Cơ cấu dẫn động bộ truyền xích quay làm các rulo quay cùng chiều với nhau.
Khi dứa được cấp ở cửa nguyên liệu vào, trên các rulo được gắn các bàn chải, nhờ chuyển động quay của rulo và hệ thống phun nước, các tạp chất được loại bỏ. Rulo quay đẩy quả dứa về phía trước qua cụm chà và làm ráo nước, sau đó chuyển qua giai đoạn kế tiếp. Ưu điểm: Tốc độ rửa khá nhanh, năng suất rửa cao. Quả dứa không bị bầm, dập bề mặt, đảm bảo được yêu cầu về chất lượng quả dứa.
10 Chương 2 Nhược điểm: Sử dụng bộ truyền xích để truyền động các rulo đòi hỏi cần chế tạo có độ chính xác cao. Sử dụng có thế gây ra nhiều tiếng ồn. Sử dụng thùng quay. Sơ đồ rửa và làm sạch sử dụng thùng quay.
Nguyên lý làm việc: Thùng quay được truyền động nhờ bánh răng dẫn động (2). Dứa được cấp vào thùng qua máng cấp nguyên liệu, khi mở van của hệ thống phun nước, dưới áp lực của vòi phun và sự chuyển động quay của thùng, dứa được làm sạch đều bề mặt. Các con lăn (3) để dẫn hướng thùng quay. Ưu điểm: Nguyên liệu được rửa sạch liên tục, sạch đều bề mặt.
Năng suất rửa cao. Vật liệu chế tạo đơn giản, hiệu quả làm việc cao. Nhược điểm: 11 Chương 2 Sự chuyển động quay của thùng nên dứa sẽ bị dập do va chạm vào thành thùng. Bánh răng quay thùng khi có hư hỏng khó sửa chữa và thay thế.
Cụm máy phân loại quả dứa. Sử dụng trục vít côn. Sơ đồ phân loại sử dụng trục vít côn. Nguyên lý hoạt động: Dứa được phân loại dựa vào sự thay đổi tiếp diện của cặp trục vít côn.
Cặp trục vít côn (2) quay ngược chiều nhau, dẫn các quả dứa tiến về phía trước theo hướng mũi tên. Quả dứa được phân loại theo kích thước từ nhỏ đến lớn. Ưu điểm: Dễ dàng phân loại quả dứa vì vít có độ côn. Vật liệu chế tạo dễ tìm kiếm, đảm bảo khả năng hoạt động và vận chuyển liên tục.
Hiệu suất phân loại cao, thích hợp sản xuất hàng loạt, số lượng lớn. Nhược điểm: 12 Chương 2 Trục vít côn khó chế tạo, chi phí chế tạo cao hơn. Sử dụng lâu dẫn đến bề mặt vít bị mài mòn, khó thay thế. Phân chia năng suất chưa đều, dẫn đến quá tải 1 bên.
Sử dụng trục vít trụ và trục côn. Sơ đồ phân loại sử dụng trục vít trụ và trục côn. Nguyên lý hoạt động: Trục vít trụ được dẫn động quay đều, nhờ đó dẫn quả dứa về phía trước. Trục côn có độ dốc, do đó, khe hở giữa trục vít trụ và trục côn sẽ thay đổi liên tục, dứa sẽ được phân loại tùy theo kích thước phù hợp với khe hở.
Ưu điểm: Vít tải trụ được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở nhiều loại máy móc. Vật liệu chế tạo chắc chắn, đảm bảo vận chuyển, họat động liên tục và nhanh chóng. Thích hợp sản xuất hàng loạt, đảm bảo năng suất từng luồng phân loại đều nhau. Nhược điểm: Trục vít tải khó chế tạo chính xác, chi phí chế tạo cao.
13 Chương 2 Hoạt động nhiều, bề mặt vít mau bị mòn, vì thế, trải qua thời gian dài, độ chính xác phânloại sẽ không cao. Sử dụng băng tải dây đai. Sơ đồ phân loại sử dụng băng tải dây đai. Nguyên lí hoạt động: Các dây đai (2) được gắn trên các rulo (1).
Rulo (1) quay dẫn động quả dứa về phía trước. Dứa được phân loại theo từng khoảng cách khe hở giữa các dây đai qua từng cụm băng tải. Quả có kích thước lớn hơn khoảng cách khe hở ở từng cụm sẽ được chuyển về phía cuối của băng chuyền. Các cụm băng tải được truyền động bằng bộ truyền xích (3).
Ưu điểm: Sử dụng cơ cấu đơn giản, gần giống như băng tải cao su. Dễ dàng chế tạo, không đòi hỏi độ chính xác quá cao về các cơ cấu làm việc. Hoạt động êm, ít ồn ào. Nhược điểm: Không vận chuyển được tải quá nặng.
Hiệu quả làm việc thấp. 14 Chương 2 Các dây đai có thể bị đứt hoặc bị lệch khỏi đường ray vì sự trượt của đai. So sánh và lựa chọn phương án thiết kế. So sánh và lựa chọn đối với cụm làm sạch quả dứa.
Bảng đánh giá lựa chọn phương án hệ thống rửa và làm sạch quả dứa. Chỉ tiêu yêu cầu Đánh giá Băng tải con lăn Thùng quay Năng suất 9 9.5 Hiệu quả kinh tế 8 9 Chất lượng quả dứa 9 8 Kích thước nhỏ gọn 8.5 10 Vận hành và bảo trì 9 9 An toàn về điện 8 10 Sửa chữa, thay thế đơn giản 7 9 Tổng điểm 58.5 Dựa theo đánh giá trong Bảng 2.1, lựa chọn phương án sử dụng thùng quay cho hệthống làm sạch quả dứa. So sánh và lựa chọn đối với cụm phân loại quả dứa. Bảng đánh giá lựa chọn phương án hệ thống phân loại quả dứa.
Đánh giá Vít tải Vít tải trụ và trục Băng tải dây Chỉ tiêu yêu cầu côn côn đai Năng suất 9 9 6 Hiệu quả kinh tế 9.5 7 15 Chương 2 Chất lượng quả dứa 8 9 8 Cấu tạo đơn giản 8.5 10 8 Vận hành dễ dàng 9 9 9 Kích thước nhỏ gọn 8 10 7 Sửa chữa, thay thế đơn giản 7 8.5 9 Tổng điểm 59 65 54 Vậy dựa theo đánh giá trong Bảng 2.2, lựa chọn phương án sử dụng vít tải trụ và trục côn cho hệ thống phân loại quả dứa. Sơ đồ truyền động cho hệ thống làm sạch và phân loại quả dứa. Sơ đồ truyền động cụm làm sạch quả dứa. Sử dụng tang quay để truyền động.
Sơ đồ động cụm máy phân loại sử dụng tang quay 16 Chương 2 b. Sử dụng bộ truyền xích để truyền động. Sơ đồ động hệ thống rửa và làm sạch sử dụng bộ truyền xích c. So sánh và lựa chọn các phương án sơ đồ động của cụm máy làm sạch.
Bảng đánh giá phương án sơ đồ động của hệ thống làm sạch quả dứa. Chỉ tiêu đánh giá Đánh giá Dùng tang quay Dùng bộ truyền xích Hiệu suất làm việc 8 9 Khả năng chịu tải 8 10 Kích thước 9 8.5 Tiếng ồn 9 8 Tổng điểm 34 36.5 Dựa vào bảng 2.3, lựa chọn phương án sơ đồ động cho hệ thống làm sạch quả dứasử dụng bộ truyền xích để truyền động. Sơ đồ truyền động hệ thống phân loại quả dứa. Sử dụng bộ truyền xích để truyền động.
Sơ đồ động hệ thống phân loại sử dụng bộ truyền bánh răng. Sử dụng bộ truyền xích để truyền động. Sơ đồ động hệ thống phân loại sử dụng bộ truyền đai 18 Chương 2 c. So sánh và lựa chọn các phương án sơ đồ động của hệ thống phân loại.
Đánh giá phương án sơ đồ động của hệ thống phân loại quả dứa. Chỉ tiêu đánh giá Đánh giá Dùng bộ truyền đai Dùng bộ truyền xích Hiệu suất làm việc 8 9,5 Khả năng chịu tải 8 8.5 Tốc độ quay 9 9,5 Bảo trì, sửa chữa 7 9 Tiếng ồn 9 7 Tổng điểm 41 43,5 Dựa vào bảng 2.4, lựa chọn phương án sử dụng bộ truyền xích để truyền động cho hệ thống phân loại quả dứa. Kết luận lựa chọn phương án cho hệ thống rửa và phân loại quả dứa. Qua lựa chọn và đánh giá phương án cho hệ thống, lựa chọn các phương án cho từnghệ thống phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng công nghệ, khả năng chế tạo hay chi phínhư sau: Cụm máy rửa và làm sạch: sử dụng nguyên lý thùng quay.
Cụm máy phân loại: sử dụng cặp trục vít trụ và trục côn. 19 Chương 3 Chương 3. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÀM SẠCH VÀ PHÂN LOẠI QUẢ DỨA 3. Xác định các thông số kỹ thuật ban đầu của quả dứa.
Dựa trên các đánh giá thực nghiệm, ta có các thông số của quả dứa như sau: Khối lượng riêng của quả dứa: 𝜌𝑑ứ𝑎 = 1000 (𝑘𝑔⁄𝑚3 ) Đường kính trung bình quả dứa: 𝐷𝑑ứ 𝑎 = (80 − 120) (𝑚𝑚) Chiều dài quả dứa: 𝑙𝑑ứ𝑎 = (120 − 200) (𝑚𝑚) Năng suất làm việc của cụm máy làm sạch quả dứa: 𝑄1 = 6000 (𝑘𝑔⁄𝑔𝑖ờ ) Năng suất làm việc của cụm máy phân loại quả dứa: 𝑄2 = 6000 (𝑘𝑔⁄𝑔𝑖ờ ) 3. Tính toán thiết kế cụm máy rửa và làm sạch quả dứa. Tính toán, thiết kế thùng quay. Chọn vật liệu chế tạo thùng quay là inox 304 (80Cr18Ni10).
Xác định thể tích thùng quay. Thể tích thùng quay được xác định theo công thức được tham khảo theo công thức tài liệu [5]: 20 Chương 3 𝑄. 𝛽 Trong đó: 𝑄 = 6000 (𝑘𝑔⁄𝑔𝑖ờ ) – năng suất của máy; 𝑡 = 140 (𝑠) – thời gian để rửa sạch 1 trái dứa trên chiều dài thùng; 𝜌𝑑ứ𝑎 = 1000 (𝑘𝑔⁄𝑚3 ) – khối lượng riêng của dứa; 𝛽 = 0,05 − 0,2 – hệ số chứa của dứa trong thùng, chọn 𝛽 = 0,06. Từ đó thể tích thùng tính được: 6000.
Xác định đường kính, chiều dài và bề dày thùng quay.