Đặt vấn đề nghiên cứu Vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều quan tâm và được nhắc đến như một thước đo sự phát triển kinh tế của quốc gia đó là tăng trưởng kinh tế.Một nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững là mục tiêu của mỗi quốc gia.Vậy, điều gì đã làm tăng trưởng kinh tế của một số nước liên tục tăng cao trong khi một số nước khác lại không theo kỳ vọng và mục tiêu đặt ra? Việc xác định những yếu tố chính tác động đến tăng trưởng sao cho phù hợp với sự phát triển của từng giai đoạn được quan tâm và đã được nhắc đến rất nhiều trong các nghiên cứu. Mỗi nhà nghiên cứu đại diện cho những trường phái khác nhau sẽ có những nhận định khác nhau về các yếu tố chính tác động đến tăng trưởng kinh tế. Một trong những yếu tố đó là việc mở rộng thương mại bao gồm thể chế và chính sách về tự do thương mại. Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa hoạt động giao lưu thương mại giữa các nước là bước đi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, một nền kinh tế mở cửa với các rào cản lưu chuyển hàng hóa được gỡ bỏ, hướng tới tự do thương mại là điều kiện cần để hoàn thiện phát triển kinh tế.
Trong các học thuyết của “cha đẻ kinh tế học”- Adam Smith, tác phẩm “Bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” vào năm 1776 có nhắc đến tư tưởng tự do kinh tế, lý luận về bàn tay vô hình cho thấy nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, cần tôn trọng trật tự tự nhiên và bàn tay vô hình, nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế. Cần thiết lập thể chế phù hợp để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. Lucas (1988) bày tỏ rằng độ lớn của tự do thương mại trong một quốc gia tỷ lệ thuận với khả năng thích ứng với công nghệ mới, vốn, nhập khẩu và khả năng sản xuất. North (1990) chỉ ra rằng các thể chế và chính sách đảm bảo tự do thương mại 1 sẽ kích thích tăng trưởng.
Khi xem xét mối quan hệ và tác động của thương mại đối với tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế đã có những nhận định của riêng họ. Có nghiên cứu cho thấy tự do thương mại có tác động tích cực đến tăng trưởng: Sachs và Warner (1995) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa mở cửa cùng với các chính sách kết hợp (bao gồm các yếu tố: thuế quan, phi thuế quan, phí bảo hiểm tỷ giá thị trường chợ đen, độc quyền xuất khẩu). Kết quả họ thấy rằng chỉ số mở cửa tác động mạnh mẽ và tích cực đến tăng trưởng. Cùng với quan điểm của Sachs và Warner (1995), nghiên cứu của các tác giả: Marelli và Si-gnorelli (2011), Sakyi và ctg (2012), Mrcan và ctg (2013), Zakaria và Ahmed (2013), cũng cho thấy tự do thương mại tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Việc mở cửa cải thiện việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực thông qua lợi thế so sánh, cho phép phổ biến kiến thức và tiến bộ công nghệ, và khuyến khích cạnh tranh giữa thị trường trong nước và quốc tế (Chang và ctg, 2005). Theo thống kê dữ liệu của tổ chức Ngân hàng thế giới theo tỷ lệ phần trăm của thương mại trên GDP của các nước phát triển, các chỉ số năm 2015 cho thấy thị phần thương mại trong tỷ lệ phần trăm của GDP tăng lên đáng kể từ năm 2005 (54%) và 2008 (62%), sau đó bị đẩy xuống bởi cuộc khủng hoảng tài chính đến 52% trong năm 2009, trước khi tăng lên 61% vào năm 2013. Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây có đưa ra một loạt các yếu tố quyết định đến tăng trưởng, đặc biệt là mở cửa thương mại. Tuy nhiên, mức độ mở cửa hay tự do thương mại thông qua các chỉ số và những cách tính khác nhau điều này dẫn đến những nghiên cứu có các kết quả khác nhau.
Chỉ số tự do thương mại thông thường được tính thông qua xuất nhập khẩu, đây là cách tính định lượng. Tổ chức Fraser Insitute và Tổ chức Heritage có đưa ra các cách tính cho chỉ số này dựa trên cơ sở thể chế. Tuy nhiên với nghiên cứu này sẽ sử dụng chỉ số tự do thương mại được công bố bởi Fraser vì chỉ số này được tính thông qua nhiều thành phần chi tiết hơn: thuế, các rào cản, tỷ giá chợ đen, kiểm soát dòng vốn. 2 Các hiệp định hay tổ chức về tự do thương mại đã được các nước trên thế giới tham gia ký kết như GATT, ASIAN, WTO… Nổi bật và mang tính thời sự trong thời gian gần đây là hiệp định tự do thương mại đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement) trong đó có Việt Nam là thành viên.
Sự gia nhập này sẽ đưa đến cho các nước thành viên những lợi ích và những thách thức mới đối với tăng trưởng kinh tế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tác động của tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế để xây dựng, hoạch định chính sách phù hợp với từng quốc gia là điều cần thiết. Đây cũng chính là lý do để hình thành nghiên cứu: “Tác động của tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế các nước thành viênhiệp định TPP” 1. Mục tiêu nghiên cứu Như đã nói ở trên, việc xác định, nắm bắt được các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nói chung và tự do thương mại nói riêng, để giúp có những gợi ý về chính sách góp phần đạt được mục tiêu tăng trưởng đề ra, nghiên cứu kỳ vọng đạt được mục tiêu: 1.
Kiểm định tác độngcủa chỉ số tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế 2. Kiểm định tác động các yếu tố thành phần của tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế. Câu hỏi nghiên cứu Từ mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ trả lời câu hỏi sau: 1. Tự do thương mại có tác động đến tăng trưởng kinh tế? 2 Trong các yếu tố của tự do thương mại, yếu tố nào có tác động tới tăng trưởng kinh tế? 1.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Mẫu nghiên cứu được luận văn giới hạn trong phạm vi các nước tham gia đàm phán hiệp định TPP. Tuy nhiên, không bao gồm nước: Brunei. Lý do không 3 chọn Brunei là do hạn chế về dữ liệu của biến giải thích chính trong mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên về xếp hạng tự do thương mại của Tổ chức Fraser, và các chỉ số được công bố của Ngân hàng Thế giới (World Bank) trong giai đoạn từ năm 2004 đến 2013.
Luận văn chọn giai đoạn này là vì: giai đoạn trước đó thiếu dữ liệu cần thiết để phân tích. Phương pháp nghiên cứu Trước tiên, luận văn sẽ tiến hành tham khảo các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Sau đó, luận văn sẽ xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc được xác định là tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, các biến độc lập được xác định bao gồm: chỉ số tự do thương mại tổng thể, chỉ số tự dothuế quan,tự dorào cản thương mại. Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy sẽ được sử dụng làm cơ sở để chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu cũng như giải thích mối tương quan giữa tự do kinh tế với tăng trưởng.
Phương pháp sử dụng trong luận văn này là phương pháp định lượng, sử dụng kết quả thu được từ việc chạy mô hình trên phần mềm stata 13 để phân tích, đánh giá, giải thích ý nghĩa các biến trong mô hình. Những dữ liệu về tự do thương mại và các biến kiểm soát khác được luận văn thu thập từ các báo cáo đánh giá xếp hạng thường niên của Tổ chức Fraser, Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2004- 2013. Dữ liệu nghiên cứu được thể hiện theo dữ liệu bảng. Đồng thời, luận văn sẽ sử dụng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy thích hợp và kiểm soát các sai phạm trong mô hình để kiểm định tác động của tự do kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
Ý nghĩa của nghiên cứu Luận văn này được thực hiện với mục tiêu kiểm định tác động của tự do thương mại đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam có thêm sự tham khảo về tác động của tự do thương mại đến tăng trưởng. Cụ thể: 4 Nghiên cứu sẽ cho thấy, với xu hướng hội nhập trong thời gian qua, việc mở rộng tự do thương mại có đem lại hiệu quả tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay không. Bên cạnh đó, việc xem xét tác động riêng lẻ của các yếu tố thành phần của tự do thương mại đến tăng trưởng, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về các khía cạnh của tự do thương mại.
Điều này mang lại nhiều thông tin có ý nghĩa cho các nhà hoạch định chính sách. Vì trong các thành phần này có những thành phần có tác động âm đến tăng trưởng hoặc không có tác động rõ rệt. Việc đưa ra các chính sách phù hợp sẽ giúp nền kinh tế trở nên tự do hơn đồng thời cũng sẽ giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Ngoài ra, với sự hạn chế của các nghiên cứu về tự do thương mại ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của luận văn kỳ vọng sẽ có những đóng góp hữu ích cho việc phát triển các nghiên cứu khác trong tương lai.
Kết cấu luận văn Luận văn nghiên cứu được trình bày theo năm chương. Các chương dự kiến được bố cục như sau: Chương một giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện luận văn nghiên cứu này.Ngoài ra, chương này cũng thảo luận những đóng góp có được từ kết quả thực nghiệm nghiên cứu. Chương hai là một chương rất quan trọng. Có thể nói nội dung trong chương này là cơ sở nền của luận văn.
Ở chương hai, cơ sở lý thuyết về tự do thương mại, phương pháp đo lường tự do thương mại cùng lý thuyết về mối tương quan giữa tự do thương mại với tăng trưởng, và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối tương quan này sẽ được trình bày. Chương ba sẽ xây dựng quy trình nghiên cứu.Đồng thời, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu sẽ được hình thành. Chương ba cũng sẽ trình bày rõ phương pháp nghiên cứu và cách đo lường các biến nghiên cứu.