Mở Đầu, đặt ra vấn đề, mục tiêu và giải pháp cho bài toán “Xây dựng quy trình và công cụ biên tập dữ liệu biên giới, địa giới cho Nền tảng cung cấp dịch vụ địa chỉ Việt Nam”. • Chương 2: trình bày các khái niệm cơ bản phục vụ cho nghiên cứu của đề tài. • Chương 3: Quy trình và phương pháp thực hiện sẽ được trình bày trong chương này. 3 • Chương 4: Giới thiệu về công nghệ sử dụng và kết quả thực nghiệm.
• Cuối cùng là phần kết luận, định hướng nghiên cứu tiếp theo. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỮ LIỆU BIÊN GIỚI ĐỊA GIỚI CHO NỀN TẢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐỊA CHỈ 2.1 Nền tảng cung cấp dịch vụ địa chỉ Việt Nam 2.1 Giới thiệu Luật đo đạc và bản đồ ban hành ngày 14/6/2018 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2019[2] chỉ rõ chính sách của Nhà nước về nghiên cứu và phát triển Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia là tập hợp chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, công nghệ, dữ liệu và nguồn lực nhằm chia sẻ, sử dụng hiệu quả dữ liệu không gian địa lý trong cả nước. Nội dung xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm: (i) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; (ii) Xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; (iii) Lựa chọn và phát triển công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; (iv) Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý; (v) Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý. Việc nghiên cứu phát triển Nền tảng dịch vụ dữ liệu địa chỉ Việt Nam có thể coi như là một nghiên cứu thử nghiệm cho việc xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.
Kiến trúc tổng thể của Nền tảng cung cấp dịch vụ dữ liệu địa chỉ Việt Nam Hình trên mô tả kiến trúc tổng thể của Nền tảng cung cấp dịch vụ dữ liệu địa chỉ Việt Nam. Nền tảng này gồm các thành phần sau: ❖ Biên giới, địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã: o Dữ liệu biên giới và địa giới hành chính toàn quốc (tỉnh, huyện, xã): sử dụng CSDL nền địa lý tỉ lệ 1:50.000 của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường. CSDL nền địa lý 1:50.000 toàn quốc đã được Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN mua năm 2014 trong 6 khuôn khổ một dự án nghiên cứu về Công nghệ tích hợp liên ngành Giám sát hiện trường. ❖ Đường, phố: o Dữ liệu đường toàn quốc sử dụng các nguồn dữ liệu sau: o Dữ liệu đường của cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉ lệ 1:50.000 của cục đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam o Dữ liệu đường của Open Street Map (OSM) [3] o Dữ liệu đường cho thành phố hà nội sử dụng các nguồn dữ liệu sau: ▪ Dữ liệu đường của csdl nền địa lý tỉ lệ 1:10.000 cho thành phố Hà Nội.
▪ Dữ liệu đường của OSM. o Dữ liệu đường cho thành phố hồ chí minh sử dụng các nguồn dữ liệu sau: ▪ Dữ liệu đường của cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉ lệ 1:10.000 cho thành phố Hồ Chí Minh. ▪ Dữ liệu đường của OSM. ❖ Dữ liệu địa chỉ: o Cơ sở dữ liệu địa chỉ đã được thu thập được bởi tổng công ty bưu điện Việt Nam (VNPost).
o Cơ sở dữ liệu địa chỉ các cơ sở giáo dục đã được thu thập bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo. o Cơ sở dữ liệu địa chỉ các cơ sở y tế đã được thu thập bởi Bộ Y tế. o Cơ sở dữ liệu địa chỉ các cơ sở lưu trú đã được thu thập bởi Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch. o Thuật toán tìm đường (route planning).
o Bộ công cụ quản lý và biên tập dữ liệu địa chỉ. ❖ APIs cung cấp bộ giao diên lập trình ứng dụng (application programing interface). ❖ Các ứng dụng: o Ứng dụng web cho nền tảng dịch cung cấp dịch vụ bản đồ Việt Nam. 7 o Ứng dụng di động cho nền tảng dịch cung cấp dịch vụ bản đồ Việt Nam (Android và iOS).
o Các ứng dụng khác được phát triển dựa trên các APIs cung cấp bởi nền tảng dịch cung cấp dịch vụ bản đồ Việt Nam. ❖ Người dùng của nền tảng dịch cung cấp dịch vụ bản đồ Việt Nam bao gồm các nhóm sau: o Nhóm người dùng cá nhân: Các chức năng để khai thác, tìm kiếm địa chỉ, tìm đường đi cho các loại phương tiện giao thông và người đi bộ. o Nhóm chuyên gia dữ liệu địa chỉ: Các chức năng chỉnh sửa, cập nhật, kiểm tra, phân tích dữ liệu địa chỉ. o Nhóm các nhà phát triển các ứng dụng dân sinh phục vụ công tác nghiệp vụ của tổng công ty bưu điện Việt Nam và đề án hệ tri thức việt số hóa: cung cấp bộ APIs để các nhà phát triển phần mềm sử dụng trong việc xây dựng ứng dụng dân sinh.
Phần trên giải thích tính cấp thiết và mô tả kiến trúc tổng quan của Nền tảng dịch cung cấp dịch vụ bản đồ Việt Nam.2 Bản đồ số Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ. Bản đồ số giúp biểu diễn các trực quan về thế giới. Chúng thường thể hiện các ý tưởng tốt hơn là từ ngữ. Cách này sẽ giúp chúng ta trả lời được nhiều câu hỏi.
Trường học hoặc bệnh viện nào là gần nhất? Ai là người tiếp cận với những cơ sở này khó khăn nhất? Khu vực nào là khu vực nghèo nhất? Những câu hỏi đó có thể được thể hiện tốt nhất thông qua các bản đồ và bản đồ có thể trả lời cho những câu hỏi như vậy. Bản đồ số hàm chứa nhiều thông tin. Bên cạnh đó bản đồ số có thể mô tả thông tin cho các đối tượng khác nhau ở những khu vực khác nhau, giải quyết các vấn đề của cộng đồng, hoặc đơn thuần là giúp ai đó tìm đường đi.3 Loại dữ liệu trên bản đồ số Bản đồ số lưu theo loại đối tượng dưới đây: 8 - Điểm (Points): Đối tượng đơn có vị trí. Ví dụ: Trường học, hiệu thuốc, nhà hàng, … - Đường (Arcs): Các đối tượng dạng tuyến.
Ví dụ: đường sá, sông, đường tàu, … - Vùng (Polygons): Vùng có diện tích, định nghĩa bởi đường bao. Ví dụ thửa loại đất Để phản ánh toàn bộ các thông tin cần thiết của bản đồ dưới dạng đối tượng số, các đối tượng địa lý còn được phản ánh theo cấu trúc phân mảnh và phân lớp thông tin. Cấu trúc phân mảnh: Một đối tượng địa lý về mặt không gian có thể liên tục trên một phạm vi rộng. Tuy nhiên trong cơ sở dữ liệu GIS, do hạn chế về các lý do kỹ thuật như khả năng lưu trữ, xử lý, quản lý dữ liệu mà các đối tượng địa lý lưu trữ dưới dạng cách mảnh (mapsheet, tile).
Tuy nhiên khái niệm chia mảnh trong cơ sở dữ liệu GIS không hoàn toàn đồng nhất với khái niệm chia mảnh bản đồ thông thường. Một mảnh (tile) trong cơ sở dữ liệu GIS có thể có hình dạng bất kỳ miễn sau cho phù hợp với khả năng quản lý và xử lý của hệ thống. Trong một số hệ thống GIS đã có, người dùng phải tự quản lý cách chia mảnh của mình. Tuy nhiên xu hướng hiện nay, các hệ thống GIS đã cung cấp những công cụ cho phép người sử dụng tự động quản lý các mảnh trong cơ sở dữ liệu.
Một số GIS tiến bộ hơn, dựa trên các kỹ thuật mới của công nghệ hướng đối tượng, về mặt vật lý, các đối tượng địa lý bị chia cắt theo từng mảnh, nhưng đối với người sử dụng, các đối tượng là liên tục không bị chia cắt. Cấu trúc phân lớp thông tin: Một trong những bước quan trọng xây dựng cơ sở dữ liệu GIS là phân loại các lớp thông tin (layer, class). Hệ thống GIS lưu trữ các đối tượng địa lý theo các lớp thông tin. Mỗi lớp thông tin lưu trữ một loại các đối tượng có chung một tính chất, đặc điểm giống nhau.
Thiết kế các lớp thông tin rất quan trọng đối với bất kỳ một hệ thống GIS nào. Cách phân lớp thông tin sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính hiệu quả, khả năng xử lý và sử dụng lâu dài của cơ sở dữ liệu không gian. Một số nguyên tắc khi thiết kế các lớp thông tin: 9 ❖ Có các lớp thông tin cơ bản: các ứng dụng khác nhằm cần đến những lớp thông tin cơ bản (thông tin nền) Ví dụ như: - Lớp thông tin cơ sở toán học bản đồ: điểm khống chế, khung, điểm độ cao, trắc địa nhà nước, … - Lớp thông tin về địa hình - Lớp thông tin về hệ thống thuỷ văn - Lớp thông tin về hệ thống đường giao thông ❖ Đủ các lớp thông tin chuyên đề: Tuỳ từng ứng dụng và yêu cầu cụ thể trước mắt, việc chọn lựa các lớp thông tin chuyên đề được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và thứ tự nhập vào là quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và thời gian xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 2.2 Dữ liệu biên giới, địa giới Các dữ liệu về biên giới địa giới trong luận văn này sẽ được biên tập dựa trên dữ liệu bản đồ địa hình 1:50.000 của Việt Nam.1 Bản đồ địa hình Bản đồ địa hình: Là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ: 1:1.000 hoặc lớn hơn trên bản đồ, địa hình và địa vật một khu vực bề mặt trái đất được thể hiện một cách chính xác và chi tiết bằng hệ thống các qui ước ký hiệu thích hợp.
Ví dụ: Địa hình rừng núi, sông suối, biển; Địa vật nhứ nhà máy – sân bay – bến cảng nhà ga, đình, chùa, cây to độc lập. Ý nghĩa của bản đồ địa hình: Bản đồ địa hình trong đời sống xã hội có một ý nghĩa rất to lón trong việc giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, nhũng vấn đề có liên quan đến nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình để tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa.