Mở đầu Chương 2: Phân tích hiện trạng nguồn và lưới điện của thành phố Cần Thơ Chương 3: Đặc điểm và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ giai đoạn đến 2020. Chương 4: Dự báo nhu cầu phụ tải điện Chương 5: Giải bài toán quy hoạch lưới điện thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020 Chương 6: Phân tích kinh tế và tài chính vốn đầu tư Chương 7: Kết luận HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 6 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2. Hiện trạng nguồn, lưới điện và tình hình quy hoạch giai đoạn trước 2.1 Nguồn điện và lưới 500kV Thành phố Cần Thơ là một trong những tỉnh, thành của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn điện được xây dựng tại chỗ. Hiện tại trên địa bàn của TP.Cần Thơ có 02 nhà máy: - Nhà máy điện Cần Thơ: Tổng công suất lắp đặt 183MW, tổng công suất khả dụng là 167MW.
- Nhà máy điện Ô Môn: Hiện tại nhà máy có công suất 330MW, được đưa vào vận hành năm 2009. Do cả 2 nhà máy trên địa bàn TP.Cần Thơ đều sử dụng nguồn nhiên liệu đắt điện là dầu nên giá thành sản xuất điện cao hơn giá bán điện, vì vậy nguồn cấp điện chủ yếu cho TP.Cần Thơ là từ Nhà máy điện Cà Mau, công suất 1. Tính đến 31/12/2012 lưới điện 500kV trên địa bàn của TP.Cần Thơ gồm có trạm 500kV Ô Môn - gồm 1 máy biến áp 600MVA, đường dây 500kV Ô Môn - Nhà Bè, Ô Môn - Cai Lậy.2 Lưới điện 220 - 110 - 22kV 2.1 Lưới điện 220kV Hiện tại TP.Cần Thơ được cấp điện từ các trạm biến áp 220kV với tổng công suất như sau: Trạm biến áp 220/110kV Trà Nóc: Gồm có 2 MBA, với công suất 100+125MVA, đặt tại phường Trà Nóc - Quận Bình Thủy - TP. Từ năm 1998 đến nay trạm vẫn giữ nguyên công suất lắp đặt, nên trước khi trạm 220kV Ô Môn đưa vào vận hành thì trạm Trà Nóc thường xuyên vận hành bị quá tải.
Hiện tại trạm 220kV Trà Nóc được liên kết với đường dây 271 và 272 Ô Môn, ngoài ra phía 110kV còn được đấu nối với các tổ máy turbin khí GT1, GT2, GT3 và GT 4 nhà máy điện Cần Thơ. Trạm 220kV Trà Nóc cấp điện cho TP.Cần Thơ gồm các trạm HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 7 110kV: Bình Thủy, Long Hòa, Cần Thơ và Hưng Phú, trạm KCN Cần Thơ (dự phòng). Trạm biến áp Ô Môn 220/110kV: Gồm 2 MBA, với công suất 2x125MVA, đặt tại phường Phước Thới - Quận Ô Môn - TP.Cần Thơ, vận hành năm 2010. Phía 220kV nhận điện từ nhà máy điện Ô Môn, đấu nối vào thanh cái 220kV của trạm 500kV Ô Môn và qua các đường dây 220kV: Ô Môn - Trà Nóc, Ô Môn - NMĐ Cà Mau (2 mạch), Ô Môn - Vĩnh Long 2, Ô Môn - Thốt Nốt 2, Ô Môn - Rạch Giá 2.
Trạm 220kV Ô Môn cấp điện cho thành phố Cần Thơ gồm các trạm 110kV: KCN Cần Thơ, Phát Thanh Nam Bộ. Trạm biến áp 220/110kV Thốt Nốt 2: Gồm 2 MBA, với công suất 2x125MVA, đặt tại phường Trung Kiên - Quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, vận hành năm 2010. Phía 220kV được liên kết với các đường dây Thốt Nốt 2 - Kiên Bình, Thốt Nốt 2 - Rạch Giá 2, Thốt Nốt 2 - Châu Đốc 2, Thốt Nốt 2 - Cao Lãnh. Trạm 220kV Thốt Nốt 2 cấp điện cho thành phố Cần Thơ gồm các trạm 110kV: Thốt Nốt, Thới Thuận, Phát Thanh Nam Bộ 2.2 Lưới điện 110kV Thành phố Cần Thơ được cấp điện từ 8 trạm biến áp 110kV,với tổng công suất lắp đặt là 438MW.
- Trạm biến áp 110/22kV Cần Thơ: Gồm 02 MBA T1-40MVA và T2- 40MVA. Có 10 phát tuyến 22kV, cấp điện chủ yếu cho khu vực Quận Ninh Kiều, một phần Quận Cái Răng và khu vực huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang. - Trạm biến áp 110/22kV KCN Hưng Phú: Gồm có 1MBA - 40MVA. Có 4 phát tuyến 22kV, cấp điện chủ yếu cho khu vực Hưng Phú - Quận Cái Răng và một phần KCN Nam Sông Hậu - tỉnh Hậu Giang.
- Trạm biến áp 110/22kV Bình Thủy: Gồm có 1MBA - 40MVA. Có 6 phát tuyến 22kV, cấp điện chủ yếu cho KCN Trà Nóc và một phần Quận Bình Thủy. - Trạm 110/22kV Long Hòa: Gồm có 1 MBA - 40MVA. Có 5 phát tuyến 22kV, cấp điện chủ yếu cho khu vực Quận Bình Thủy, Quận Ninh Kiều và một phần Quận Cái Răng.
HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 8 - Trạm biến áp 110/11kV Đài Phát Thanh Nam Bộ: Gồm có 2MBA - 2x16MVA, là trạm chuyên dụng, cấp điện cho Đài Phát Thanh Nam Bộ. - Trạm biến áp 110/22kV KCN Cần Thơ: Gồm có 2 MBA: 40MVA + 63MVA. Có 6 phát tuyến 22kV đang vận hành, cấp điện chủ yếu cho KCN Trà Nóc, Quận Ô Môn, huyện Thới Lai, huyện Cờ Đỏ. - Trạm biến áp 110/22kV Thốt Nốt: Gồm có 1MBA - 40MVA.
Có 4 phát tuyến 22kV, cấp điện chủ yếu cho khu vực Quận Thốt Nốt. - Trạm 110/22kV Thới Thuận: Gồm có 1MBA - 63MVA. Phía 22kV gồm có 6 phát tuyến, cấp điện chủ yếu cho khu vực Quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, một phần huyện Cờ Đỏ và một phần khu vực Long Xuyên tỉnh An Giang.1: Đặc điểm kỹ thuật các tuyến đường dây 110kV Số mạch Khả Tỷ lệ Imax TT Tên đường dây Loại dây /chiều năng mang tải (A) dài (km) tải (A) (%) Trà Nóc - Long Hòa - ACSR240 1 1x28,984 510 495 97,06 Cần Thơ +AC185 Trà Nóc - KCN Hưng 2 ACSR 240 1x55,694 610 415 68,30 Phú - Châu Thành 3 Ô Môn - KCN ACSR 240 1x7,5 610 250 40,98 4 Trà Nóc - KCN ACSR 240 1x2,7 610 300 49,18 5 Trà Nóc - Bình Thủy ACSR 240 1x0,5 610 200 32,79 6 Ô Môn – Đài PTNB AC160 2x13,85 470 4 0,85 7 Đài PTNB - Thốt Nốt 2 AC160 2x16,9 470 4 0,85 Thốt Nốt 2 - Thới Thuận 8 ACSR 185 1x12,004 510 535 104,9 - Long Xuyên 9 Ô Môn - KCN Sông Hậu AC240 1x8,0 610 400 65,5 Tính trên địa bàn 137,991 (Nguồn - CNĐ Cao thế TP.Cần Thơ, PC Cần Thơ) HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 9 Tình hình vận hành và mang tải các trạm trung gian hiện tại cho ở bảng sau: Bảng 2.2: Các thông số kỹ thuật của trạm 110kV cấp điện cho thành phố Cần Thơ Dung Mức độ Điện áp Pmax Pmin TT Tên trạm lượng tải (%) Ghi chú (kV) (MW) (MW) (MVA) 1 Cần Thơ Đầy tải, đôi khi - Máy T1 110/22 40 32,6 26,6 84,0 đến 93,3% - Máy T2 110/22 40 29,5 20,3 76,0 Bình thường Bình thường, đôi 2 Long Hòa 110/22 40 30,0 19,9 81,0 khi đến 92,8% Đầy tải, đôi khi 3 Bình Thủy 110/22 40 38,1 20,2 98,2 quá tải đến 104% 4 Hưng Phú 110/22 40 16,5 8,2 43,0 Non tải 5 KCN Bình thường, đôi - Máy T1 110/22 63 39,8 19,4 66,0 khi đến 98% - Máy T2 110/22 40 21,8 11,8 57,0 Bình thường 6 Đài PTNB 110/11 2x16 1,6 0,1 11,0 Đầy tải thường 7 Thốt Nốt 110/22 40 36,8 22,0 96,0 xuyên Đầy tải, đôi khi 8 Thới Thuận 110/22 63 43,1 60,3 95,5 đến 95% Từ năm 2010 đến nay, trên địa bàn TP.Cần Thơ đã đưa vào khai thác các trạm 220kV Thốt Nốt 2 và Ô Môn, đường dây 220kV mạnh 2 NMĐ Cà Mau - Ô Môn, Ô Môn - Thốt Nốt 2, Thốt Nốt 2 - Châu Đốc và đấu nối lại đoạn đường dây 220kV gần trạm Ô Môn và Thốt Nốt 2. Vì vậy, bán kính cung cấp điện của lưới 220kV đã giảm, đảm bảo được độ an toàn và tin cậy cho thành phố.
HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 10 Về lưới điện 110kV, ngoài các đấu nối phía 110kV tại các trạm 220kV không có công trình xây mới nào được đưa vào sử dụng, chủ yếu là cải tạo một số đường dây 110kV và nâng cấp công suất trạm 110kV: Cần Thơ, KCN Cần Thơ.3 Lưới điện 22kV Hiện nay, trên địa bàn của TP.Cần Thơ chỉ sử dụng một cấp điện áp trung thế là 22kV. Chi tiết khối lượng lưới điện trung thế ở các cấp điện áp đến hết cuối năm 2012 cho ở bảng sau: Bảng 2.3: Khối lượng lưới điện thành phố Cần Thơ có đến 31/12/2012 Khối Tài sản TT Hạng mục Đơn vị lượng Điện lực Khách hàng I Đường dây 1 Đường dây 110kV km 137,991 137,991 - 2 Đường dây 22kV km 4.103,021 152,631 Trong đó: - 3 pha km 950,957 861,056 89,901 - 1 pha km 518,227 503,733 14,494 3 Đường dây hạ thế km 2.738,3 48,2 Trong đó: - 3 pha km 561,17 561,11 0,060 - 1 pha km 2.177,182 48,176 II Trạm biến áp 1 Trạm 110kV - Số trạm trạm 8 8 - - Dung lượng MVA 438,0 438,0 - 2 Trạm Phân phối - Số trạm trạm 3.576 - Dung lượng kVA 865.250,50 Trạm 3 pha 22/0,4kV trạm 1.895,00 Trạm 1 pha 12,7/0,22kV trạm 1.355,50 HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 11 Khối Tài sản TT Hạng mục Đơn vị lượng Điện lực Khách hàng III Thiết bị trên lưới 103 98 5 1 - LBS cái 57 34 23 2 - Recloser cái 56 42 140 bộ 103 98 5 3 - Tụ bù kVA 247. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2015 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ điện Thành phố Cần Thơ được thành lập vào năm 2004 do đó số liệu thống kê về sản lượng điện thương phẩm trong giai đoạn này tương đối chính xác và đầy đủ.
Sản lượng điện thương phẩm được chia theo các thành phần kinh tế trong năm 2012 và các năm trước được thống kê như sau: + Về phụ tải điện - Điện thương phẩm: ước trong giai đoạn này là: 2.570 triệu kWh, ước tăng 14%; thực hiện năm 2012 là 1.718kWh, tăng 8,83% so với cùng kỳ năm 2011. - Điện phục vụ nông – lâm – thủy sản: ước 6 triệu kWh tăng bình quân 41,6%; thực hiện năm 2012 là: 5.391kWh, tăng 106,79% so với cùng kỳ năm 2011. - Điện cho công nghiệp – xây dựng: ước 1.640 triệu kWh, tăng bình quân 16,3%, thực hiện năm 2012 là: 841.655kWh, tăng 4,91% so với cùng kỳ năm 2011. - Điện cho thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng: ước 142 triệu kWh, tăng bình quân 11%, thực hiện năm 2012 là: 81.243kWh, tăng 22,59% so với cùng kỳ năm 2011.
- Điện cho cơ quan quản lý và tiêu dùng dân cư: 1.078 triệu kWh, ước tăng bình quân 10%, thực hiện năm 2012 là: 530.853kWh, tăng 14,31% so với cùng kỳ năm 2011. HV: Nguyễn Thị Ngọc Bích - MSHV: 12820130 12 - Điện cho các hoạt động khác: ước 711.078 triệu kWh, tăng bình quân 13,3%, thực hiện năm 2012 là: 78.576kWh, tăng 1,61% so với cùng kỳ năm 2011.