MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài .Mục đích nghiên cứu .Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .Phƣơng pháp nghiên cứu .Kết cấu luận văn. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ VÀ QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .1 TỔNG QUAN VỀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ CỦA NHTM .1 Khái niệm nợ có vấn đề .2 Phân loại nợ có vấn đề .2 QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ CỦA NHTM .1 Khái niệm quản lý nợ có vấn đề .2 Phòng ngừa nợ có vấn đề .3 Quy trình quản lý và xử lý nợ có vấn đề .1 Dấu hiệu của khoản vay có vấn đề.2 Phân tích nguyên nhân của khoản nợ có vấn đề .3 Thu hồi nợ .4 Biện pháp xử lý những khoản nợ có vấn đề .4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ có vấn đề: .3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI CÁC NHTM TRONG NƢỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI .1 Kinh nghiệm quản lý nợ có vấn đề của Vietinbank .1 Quy trình quản lý nợ có vấn đề tại Vietinbank .2 Tổ chức nhân sự quản lý nợ có vấn đề tại Vietinbank: .3 Một số biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả tại Vietinbank: .4 Bài học kinh nghiệm từ Vietinbank: .2 Kinh nghiệm quản lý nợ có vấn đề của Malaysia.1 Vai trò của nhà nước trong quản lý nợ có vấn đề của NHTM .2 Một vài gợi ý cho xử lý nợ có vấn đề tại Việt Nam. 27 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN CÔNG THƢƠNG.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƢƠNG .1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng.1 Lịch sử hình thành và phát triển .2 Cơ cấu tổ chức của Saigonbank) .2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank trong những năm gần đây .1 Hoạt động huy động vốn .2 Hoạt động cho vay.3 Các hoạt động khác .4 Kết quả kinh doanh .2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN CÔNG THƢƠNG.1 Tình hình nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng .2 Các quy định điều chỉnh công tác quản lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng .3 Tổ chức quản lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng .1 Tổ chức quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương .2 Tổ chức quản lý nợ có vấn đề .4 Thực trạng quản lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng .1 Phòng ngừa và phát hiện nợ có vấn đề .2 Hoạt động kiểm tra sau khi cho vay .3 Công tác phân loại nợ .4 Phương pháp quản lý khi phát hiện khoản nợ có vấn đề .5 Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề .6 Công tác trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro .5 Khảo sát cán bộ tín dụng về hoạt động quản lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Sài gòn Công Thƣơng .3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN CÔNG THƢƠNG.1 Kết quả đạt đƣợc .2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .2 Nguyên nhân của hạn chế. 64 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 71 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN CÔNG THƢƠNG.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN CÔNG THƢƠNG .1 Định hƣớng phát triển: .1 Định hướng hoạt động của Saigonbank giai đoạn 2013-2017 .2 Các chỉ tiêu hoạt động giai đoạn 2013 - 2017 .2 Định hƣớng quản lý nợ có vấn đề tại Saigonbank giai đoạn 2013 - 2017 .2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GON CÔNG THƢƠNG .1 Ban hành quy trình quản lý nợ có vấn đề áp dụng trong nội bộ ngân hàng .2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay .3 Nâng cao năng lực khai thác, xử lý thông tin để phòng ngừa cho vay không hiệu quả và phát hiện kịp thời nợ có vấn đề .4 Vận dụng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ để phát hiện nợ có vấn đề .5 Nâng cao năng lực thẩm định cho vay.6 Phân định trách nhiệm của các bộ phận trong quản lý nợ có vấn đề .7 Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ trong xử lý nợ có vấn đề .1 Đối với các khoản nợ có dấu hiệu rủi ro .2 Đối với những khoản nợ xấu .8 Đa dạng hoá các biện pháp xử lý nợ .9 Hoàn thiện các nghiệp vụ hỗ trợ xử lý nợ có vấn đề .1 Hoàn thiện công tác định giá TSBĐ .2 Củng cố hoạt động của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Saigonbank (SGBF).10 Nâng cao vai trò quản lý rủi ro tín dụng, thực hiện quản lý rủi ro tín dụng tập trung .1 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung, thành lập bộ phận quản lý rủi ro .2 Quản lý rủi ro danh mục và rủi ro nghiệp vụ .3 Xây dựng chính sách tín dụng và chiến lược rủi ro tín dụng phù hợp .3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CẤP QUẢN LÝ VĨ MÔ.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc .1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng .2 Hạn chế biến động trong chính sách kinh tế .3 Hoàn thiện hoạt động của VAMC .2 Kiến nghị đối với NHNN.1 Hoàn thiện quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro .2 Tiếp tục hoàn thiện hoạt động của CIC. 88 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
90 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 Phụ lục 4 Phụ lục 5 Phụ lục 6 Phụ lục 7 Phụ lục 8 Phụ lục 9 Phụ lục 10 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AMC (Asset Management Company) : Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản BCTC : Báo cáo tài chính CBTD : Cán bộ tín dụng CIC (Credit Information Center) : Trung tâm thông tin tín dụng NHNN HĐKD : Hoạt động kinh doanh NHNN : Ngân Hàng Nhà nƣớc NHTM : Ngân Hàng Thƣơng Mại NVTD : Nhân viên tín dụng RRTD : Rủi ro tín dụng Saigonbank : Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Công Thƣơng SXKD : Sản xuất kinh doanh TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thƣơng mại cổ phần TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh TSBĐ : Tài sản bảo đảm UBND : Ủy Ban Nhân Dân VAMC : Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam XHTD : Xếp hạng tín dụng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn hoạt động của Saigonbank .2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay của Saigonbank theo thời hạn .3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay của Saigonbank theo đối tƣợng khách .4: Kết quả kinh doanh của Saigonbank .5: Tổng hợp nợ có vấn đề của Saigonbank qua các năm .6: Tình hình các nhóm nợ xấu của Saigonbank .7: Tỷ lệ nợ xấu trong các nhóm ngành của Saigonbank .8: Dƣ nợ Nhóm 1 đã cơ cấu thời hạn trả nợ theo Quyết định 780/2012/QĐ- NHNN của Saigonbank .9: Dƣ nợ đã XLRR chƣa thu hồi đƣợc tại Saigonbank.10: Kết quả phân loại khách hàng theo hệ thống chấm điểm XHTD của Saigonbank .11: Tình hình dƣ nợ theo TSBĐ của Saigonbank .12: Kết quả thu hồi nợ qua biện pháp pháp lý của Saigonbank .13: Tình hình trích lập, sử dụng DPRR và thu hồi nợ đã xử lý bằng DPRR .14: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ có vấn đề tại Saigonbank. 59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Tình hình dƣ nợ cho vay của Saigonbank .2: Tỷ lệ Nợ nhóm 2 và Nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay của Saigonbank .3: So sánh tỷ lệ nợ xấu Saigonbank và bình quân ngành .4: Tỷ lệ nợ xấu các NHTM Việt Nam năm 2012. Tính cấp thiết của đề tài Năm 2012, lần đầu tiên sau gần 10 năm, tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đƣợc NHNN công bố đạt mức trên 8%. Vấn đề xử lý nợ xấu ngân hàng đã trở thành một trong những đề tài nổi cộm không chỉ ở từng ngân hàng thƣơng mại mà cả trong các kỳ họp lãnh đạo cấp cao, các diễn đàn, hội thảo.
Kết quả đến cuối tháng 8 năm 2013, mặc dù tỷ lệ nợ xấu đƣợc công bố có giảm, nhƣng vẫn ở mức cao và chất lƣợng tín dụng của hệ thống NHTM có thực sự khả quan hơn hay không thì còn nhiều ý kiến khác nhau. Đồng thời, những giải pháp cho tình trạng nợ xấu cao hiện nay dƣờng nhƣ vẫn còn đang trong quá trình tìm kiếm. Nhìn lại quá khứ, có thể thấy tình trạng này cũng đã từng xảy ra ở trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới. Nó có thể là kết quả của các đợt khủng hoảng kinh tế và ngƣợc lại nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra những cuộc khủng hoảng nghiêm trọng.
Nhiều bài học kinh nghiệm đã đƣợc rút ra, nhiều biện pháp xử lý đã đƣợc áp dụng, nhƣng có thể nói không có một công thức chung hoàn toàn nào cho việc xử lý các khoản nợ này. Đó là do mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng, mỗi thời kỳ khác nhau có những đặc thù riêng. Đối với các ngân hàng thƣơng mại, dù trong thời kỳ nào thì các khoản nợ vay không hoặc có khả năng không thu hồi đƣợc luôn là một trong những khoản mục tài sản đƣợc quan tâm hàng đầu. Nhất là khi hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng thì các khoản nợ này thậm chí có thể quyết định tính sống còn của ngân hàng.
Tại Saigonbank, hoạt động tín dụng mang lại đến 80% thu nhập hàng năm, chất lƣợng tín dụng trong từng thời kỳ sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả kinh doanh. Vì vậy việc đảm bảo thu hồi vốn từ các khoản nợ vay là mục tiêu tuyệt đối mà ngân hàng hƣớng đến. Trên cơ sở đó, ban lãnh đạo ngân hàng đã có những các tổ chức về nhân sự, cơ chế, chính sách để quản lý các khoản vay có vấn đề. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, công tác quản lý các khoản nợ có vấn đề tại Saigonbank hiện nay còn nhiều hạn chế 2 Với bề dày hoạt động trên 25 năm, Saigonbank đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm cùng với quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng của đất nƣớc và từng là ngân hàng đi tiên phong trong nhiều lĩnh vực hoạt động nhƣ cho vay, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, có thể nói ngân hàng đã đạt đƣợc những thành quả nhất định.