phần mở đầu, kết luận và danh mục lài liệu tham khả0, luận văn gồm 4 chơlơng: chơiơng 1: cở sở lý luận và thực liễn về h0ạ† động kiêm s0át nội sộ lr0ng IIgân hàng thojong mai. chojong 2: Phojơng pháp nghiên cứu. chơjơng 3: Thực trang hOat động kiểm s0ái nội 56 tai gan hang Tong nghiệp và Phái triển Tông thôn Việt Ham - chi nhánh tinh Thái IIguyên. chojong 4: Giai pháp h0àn thiện h0a† động kiêm sát nội sộ fai gan hang Hông nghiệp và Phát triển Ilông thôn Việt Tlam - chỉ nhánh tinh Thái IIguyên.
chojong 1 cO SO LY LUAN VA ThUc TIE VE h0AT DONG KIEM SOAT NOI bỘ cỦA IGÂN hÀHG ThƠ|ƠIG MẠI 1. Một số vấn đề chung về Igân hàng thơJơng mại (IIhTM) 1. Khái niệm và đặc điểm IIhTM Hgân hàng lhoJơng mại (ThTM) xuất hiện lừ rấi sớm lr0ng lịch sử nhân Iai lrolớc khi chủ nghĩa to, sản ra đời. Từ khi hình thành và phái triển ch0 đến nay cũng có rất nhiều quan điểm đơỊa ra những khái niệm về IhTM và quan điểm phổ siễn nhất đều ch0 rằng: “71gân hang thqong mai la dOanh nghiện đặc oiệt kinh d0anh te0ng lĩnh vực tiền lệ, tín dụng, một lô chức cung ung vốn chủ yếu và hữu hiệu qia nên kinh ?Z”.
[12] có nhiều khái niệm về IIhTM, một số nojớc lo| sản nhơi Mỹ, Ihậi. HhTM đợợc định nghĩa nhơi mội lỗ chức mà h0ại động kinh d0anh chủ yếu của nó là huy động vốn lừ liền gửi của cá nhân và đơn vị kinh d0anh (các công ty) và để ch0 vay lại các đối loJợng đó. các ngân hàng này không đojợc phép kinh d0anh lông hợp các dịch vụ khác nhọ dau to, tài chính, cung cấp dịch vụ ngân hàng ch0 các nhóm ngành nghề riêng siệ!. đây là các ngân hàng h0ạ† động †the0 mô hình chuyên d0anh.
Tr0ng khi đó, một số nojớc ở châu Âu nhoi Đức, hà Lan, Thụy Sĩ. lại quan niệm rằng IIhTM có thể kinh d0anh đồng thời lỗổng hợp lất cả các dịch vụ ngân hàng, đó là mô hình ngân hàng đa năng. Thong theO quan diém của Luật các lỗ chức lín dụng Việt Ham số 47/2010/Qh12 ngày 16/6/2014 của nơiớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Iam thi “IIgan hang thojong mai la mdét san pham của nền kinh lế thị trojờng, TIHTM dojgc cOi 1a “trai tim lon’, mot dOanh nghiép thuc sự - d0anh nghiệp kinh dOamh tién 4”. cu thé “ITHTM là một l0ại hình lỗ chức lín dụng (TcTD) đơjợc phép thực hiện l0àn bộ h0ạ† động ngân hàng và các h0ạt động khác có liên quan nhơi: nhận liền gửi, cấp tin dung va cung ứng các dịch vụ thanh 1040 9 ch0 l0àn sộ nền kinh lế”.
Trên cơ sở dựa lrên các h0ạ† động chủ yếu, IIhTM đojợc hiểu là “/0øi hình d0anh nghiệp được thành lập the0 đc quy định qia pháp luật thực hiện kinh d0anh liền lệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thgờng xuyên nhận tiên 10 gửi, sử dụng số tiền này để cap lin dung va cung tng dic dịch vụ thanh lUán; thực hiện các h0ạt động kinh d0anh khác có liên quan”. có thề nói, IIhTM là một d0anh nghiệp đặc siệ! sởi vì trojớc hết nó kinh d0anh †r0ng mội lĩnh vực đặc siệt đó là tiền lệ. Thứ hai, các Oat dong của nó cũng mang lính đặc thù để phù hợp với lĩnh vực kinh d0anh. ThTM có vai trò 10 lớn lr0ng nền kinh lế hiện đại.
hệ thống IhTM đojợc ví nhơi mạch máu, chất dầu sôi lrơn của quá trình lái sản xuất xã hội, là trợ thủ đắc hye cua Tha noc và các chủ thể kinh lế. đác chức năng cia [gan hang thgong mai 1. chức năng lam teung gian tin dung Tr0ng quá trình vận động của vốn liền lệ tr0ng nền kinh lế, tắt yếu sẽ xảy ra lình trạng có những chủ thể (sa0 gồm cả d0anh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Hhà ngiớc, 46 chức xã hội) có vốn liền lệ lạm thời nhàn rỗi chola sử dụng đến, đồng ghời cũng tr0ng quá trình đó lại có những chủ thê có nhu cầu vốn số sung fam thoi, sOng giữa chủ thê này không phải lúc nà0 cũng trực liếp th0ả mãn lẫn nhau về các nhu cầu về vốn. Với vai lrò làm lrung gian ín dụng, IhTM đứng ra làm lrung gian lập trung huy động các nguồn vốn lạm thời nhàn rỗi của các chủ thể có vốn chơla sử dụng đến dé ch0 các chủ thê thiếu vốn vay.
IhoI vậy, IhTM vừa là ngojời nhận lín dụng (ngojời đi vay) và vừa là ngojời cấp lín dụng (ngoiời ch0 vay). chức năng lrung gian lín dụng của IIhTM có tac dung rat lớn đối với 10àn bộ nền kinh lế, nó làm ch0 nguồn liền lệ lạm thời nhàn rỗi đojợc sử dụng triệt để, lãng nhanh lốc độ luân chuyên vốn của l0àn xã hội, quá lrình lái sản xuất nhờ vậy đojợc tiễn hành liên tục, khẩn lrolơng và mở rộng. chức năng làm lung gian thanh 10án Thực hiện chức năng này, IIhTM thay mặt ch0 khách hàng liễn hành các nghiệp vụ có lính chất kỹ thuật liên quan đến sự vận động của vốn liền lệ của khách hàng. Ighiệp vụ này sa0 gồm: bả0 quản liền lệ, tiến hành thanh l0án †he0 uỷ nhiệm của khách hàng, nhập liền và0 lài kh0ản, †he0 dõi số 11 sách.
Ilghĩa là ngân hàng đứng ra làm lrung gian thanh l0án giữa các khách hàng, giúp họ không phải trực liếp thanh l0án với nhau. công việc này của ngân hàng ngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi. 12 chức năng này có mối quan hệ gắn só hữu cơ với chức năng lrung gian tín dụng. Việc mở lài khOản của khách hàng, nhận liền gửi và thanh l0án hộ khách hàng đã lạ0 ra cơ sở để ngân hàng có thêm nguồn vốn để mở rộng ch0 vay.Mark đã viết: "công việc của ngojời thủ quỹ chính là ở chỗ làm trung gian thanh l0án.
Khi ngân hàng xuất hiện †hì chức năng này đojợc chuyển gia0 sang ngân hàng. Tuy nhiên, khác với nghề kinh d0anh liền lệ dojới hình thức ban đầu giản đơn và thuần luý của nó - nghĩa là lách khỏi chế độ tin dụng - lr0ng ngân hàng, thì chức năng trung gian lín dụng gắn só một cách chặi chẽ với trung gian thanh l0án. [gân hàng dùng số liền cia mha to, sản này để ch0 vay". chức năng này †ạ0 điều kiện thuận lợi ch0 các d0anh nghiệp ir0ng quan hệ lhanh l0án với nhau, làm giảm đi đáng kế những chỉ phí có liên quan đến loiu thông liền mặt đối với lừng d0anh nghiệp cũng nhoi đối với 10àn xã hội.
chức năng "lạ0 liền" hai chức năng làm lrung gian lín dụng và lrung gian thanh l0án là liền đề phát sinh chức năng "†ạ0 liền" của IIhTM. Quá trình †a0 tiền của hệ thống HhTM là quá trình mở rộng nhiều lần liền gửi thông qua kỳ hạn. Quá lrình này đojợc thực hiện thông qua h0a! động líin dụng và lỗ chức thanh 1040 không dùng liền mặt tr0ng hệ thống ngân hàng. Tiếu chỉ xét thuần tuý khả năng ‡a0 ra ng0ại lệ thì với một kh0ản dự trữ mới đơiợc cung cấp thêm, l0àn bộ hệ thống IIhTM có thể ‡ạ0 ra đơiợc một lgjong liền gửi qua ngân hàng gấp nhiều lần dự trữ san đầu mà họ nhận đoJợc.
Lojợng liền này ty lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ sắt suộc và †ỷ lệ thuận với lolợng dự lrữ mới đơjợc cung cấp san đầu. Mức độ mở rộng liền gửi của IhTM lên sa0 nhiêu lần còn phụ thuộc và0 nhiều yếu lỗ khác nhơi: Tỷ 16 rot ñền mặt của khách hàng, mức độ sử dụng số vốn khả dụng của ngân hàng để ch0 vay,. chức năng này đã †ạ0 thêm nguồn vốn ch0 các IhTM đề mở rộng khả năng ch0 vay. các chức năng của IIhTM có mối quan hệ sô sung hỗ trợ lẫn nhau, tr0ng đó chức năng tin dụng là chức năng cơ bản †ạ0 cơ sở ch0 việc thực hiện các chức 13 năng khác.
Đồng thời thực hiện lốt chức năng trung gian thanh l0án và "ia0 tiền" góp phần mở rộng h0ạ† động của chức năng lrung gian thanh l0án. dác nghiệp vụ qia IhTM 1. Ighiép vu tai san no (nghiện vụ hình thành nguon von aia IIATM) Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của IIhTM. Hguồn vốn của HhTM gồm có: * Vốn ty co va cOi mhoy ty có gồm: - Vốn pháp định: Là mức vốn lối thiêu phải có khi thành lập ngân hàng, nó đơjợc hình thành tuỳ †he0 tính chất sở hữu của các ngân hàng.
- Quỹ dự trữ: Gồm hai l0ại là: Quỹ dự trữ để số sung vốn điều lệ và quỹ dự lrữ đặc siệt để sò đắp rủi r0. - Vốn cũi nhọi lự có gồm: Lợi nhuận chơIa chia hOặc các quỹ choa sử dụng nhơi quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thoJởng, quỹ phúc lợi, khấu ha0 lài sản cố định. * Vốn huy động: IIgân hàng huy động liền gửi với các hình thức: - Tiền gửi không kỳ hạn: Là kh0ản liền gửi mà ngojời gửi có thể rút ra sir dung bat kỳ lóc mà0. - Tiền gửi có kỳ hạn: Là l0ại liền gửi có quy định cụ thê về thời gian rot liền của khách hàng.
còng với việc huy động liền gửi, ngân hàng còn huy động vốn sằng các hình thức khác nhoỊ: phát hành chứng chỉ liền gửi, phát hành trái phiếu. - Vốn đi vay gồm có: + Vay IIhTM và các lỗ chức tin dụng trên thị troJờng liên ngân hàng. + Vay ngân hàng rung oJơng mà cụ thể là xin lái cấp vốn lại ngân hàng lrung 0Jơng. + Vay nojớc ng0ài và các tổ chức tin dụng khác.
* các nguồn vốn khác: Vốn thanh l0án và vốn phát sinh từ các nghiệp vụ đại lý. Ighiện vụ lài sản có (IIghiệp Yụ sử dụng von ia ITATM) Trên cơ sở hình thành các nguồn vốn, IIhTM sử dụng vốn và0 các nghiệp vụ sau: 15 16 * Ighiệp vụ ngân quỹ - Duy trì một mức liền mặt lại quỹ để đáp ứng yêu cầu chỉ trả liền mặt thojờng xuyên ch0 khách hàng. - Tiền gửi của IhTM lại ngân hàng trung ojơng (ThTW) gồm liền gửi dự lrữ sắi suộc và liền gửi thanh 10án để phục vụ các khOản thanh l0án giữa các ngân hàng qua vai lrò lrung gian thanh l0án của [ThTM. - Tiền gửi lại các IhTM để có thể thực hiện nghiệp vụ thanh 104n, chuyên liền ch0 khách hàng.
* JIghiệp vụ ch0 vay của [IIhTM - IIghiệp vụ chiết khấu: Thực chất đây là nghiệp vụ ch0 vay ngắn hạn nhoIng khOản ch0 vay mang lính chat đặc siệ! vì ngojời vay chuyển quyền đòi nợ trên thoJơng phiếu sang ngân hàng. - ch0 vay ứng lrolớc: Thực hiện lrên cơ sở hợp đồng lín dụng lr0ng đó khách hàng đơjợc sử dụng tiền vay lr0ng một thời hạn nhất định.