CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ SONAR VÀ SONAR CHIRP 1 1.1 Sự phát triển của hệ thống SONAR kỹ thuật số .2 Định nghĩa và phân loại SONAR .4 Định nghĩa SONAR .4 SONAR chủ động .5 SONAR thụ động .3 Xung Chirp trong hệ thống SONAR chủ động .7 Kỹ thuật dò tìm sử dụng xung Chirp .7 Ưu điểm của việc sử dụng xung Chirp trong hệ thống SONAR .4 Ứng dụng hệ thống SONAR .10 Ứng dụng trong lĩnh vực dân sự .10 Ứng dụng trong lĩnh vực quân sự .5 Kết luận chương. THIẾT KẾ HỆ THỐNG SONAR CHỦ ĐỘNG 14 2.1 Phương pháp thiết kế .14 Xác định các thông số kỹ thuật của hệ thống Sonar .15 Thiết kế kỹ thuật .2 Thiết kế chi tiết hệ thống .17 Sơ đồ khối hệ thống .17 Thiết kế chi tiết khối phát .18 a) Bộ tạo xung CHIRP .18 b) Bộ khuếch đại công suất.20 Thiết kế chi tiết khối thu.24 a) Sơ đồ khối chi tiết bên thu.24 b) Lý thuyết về các mạch sử dụng trong khối thu .25 c) Kết quả mô phỏng: .25 d) Thuật toán xử lý khoảng cách ở khối thu trên MatLab .3 Kết luận chương. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG 29 3.1 Các thông số đầu vào mô phỏng .2 Kết quả mô phỏng .3 Đánh giá kết quả mô phỏng .4 Kết luận chương .44 KẾT LUẬN CHUNG 45 1.
Hướng phát triển của đề tài: .45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC 48 A1. Mã mô phỏng điều chế xung Chirp. Mã mô phỏng và xử lý tín hiệu .49 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan về một hệ thống SONAR [1] .2 Nguyên lý sonar chủ động. 3 Nguyên lý Sonar thụ động .4 Ảnh quét được từ máy tầm ngư sử dụng công nghệ SONAR đơn tần [4] 7 Hình 1.5 Mô tả dạng xung Sonar truyền thống và Sonar Chirp [5][9] .6 Độ phân giải mục tiêu của xung chirp [5].7 CHIRP tùy chỉnh độ nhạy để phân biệt giữa các khác biệt khó thấy [5] .8 Sonar quét sườn [10] .1 Quy trình cơ bản thiết kế một hệ thống SONAR .2 Sơ đồ tổng quan hệ thống SONAR xác định khoảng cách .3 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống Sonar .4 Sơ đồ khối bên phát.5 Tạo xung chirp trên matlab (đồ thị trong miền thời gian) .6 Phổ tần số xung Chirp sau biến đổi FFT (đồ thị trong miền tần số) .7 Xung Chirp phát với chu kỳ 100ms, độ rộng xung 1ms .9 Sơ đồ chân IC khuếch đại thuật toán LF356N[12] .10 Biểu đồ hệ số khuếch đại của IC LF356N.11 Tín hiệu mô phỏng sau khi qua mạch khuếch đại.12 Đồ thị đáp ứng tần số của mạch khuếch đại công suất.13 Sơ đồ khối chi tiết bên thu .14 Sơ đồ nguyên lý mạch thu .15 Tín hiệu sau khi mô phỏng trên phần mềm ORCAD .16 Sơ đồ hệ thống xử lý tín hiệu thu .17 Sơ đồ thuật toán tính toán khoảng cách .18 Tín hiệu sau khi qua lọc và tách sóng đường bao (chỉ lấy biên độ) .1 Sơ đồ mô phỏng xử lý trong Matlab .2 Xung Chirp có tần số biến đổi 0 - 40 kHz, biên độ 1 V .3 Tín hiệu mô phỏng xung gốc và xung phản xạ .4 Tín hiệu thu khi đi qua kênh nhiễu trắng .5 Đồ thị đáp ứng tần số của bộ lọc .6 Tín hiệu sau khi đi qua bộ lọc thông thấp fc = 40 kHz .7 Tín hiệu sau khi đi qua bộ lọc tách sóng đường bao .8 Kết quả tính toán xác định khoảng cách giữa xung gốc và xung phản xạ .9 Kết quả mô phỏng xung phát và xung phản xạ sau khi lọc thông thấp từ cự ly khoảng 37 m .10 Kết quả mô phỏng xung phát và xung phản xạ sau khi lọc tách đường bao từ cự ly khoảng 37 m.
11 Kết quả sau khi tính toán 37 m. 12 Kết quả mô phỏng xung phát và xung phản xạ sau khi lọc thông thấp từ cự ly khoảng 52 m. 13 Kết quả mô phỏng xung phát và xung phản xạ sau khi lọc tách đường bao từ cự ly khoảng 52 m. 14 Kêt quả sau khi tính toán 52m.
15 Kết quả mô phỏng cho khoảng cách 7. 16 Xung gốc và xung phản xạ khi phóng to ra của D=7. 17 Kết quả sau khi tính toán D=7.41 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Kết quả giá trị mô phỏng mạch phát với dãi tần rộng .1 Bảng thống kê kết quả thu được sau khi mô phỏng. LÝ THUYẾT VỀ SONAR VÀ SONAR CHIRP SONAR là một công nghệ dựa trên sự lan truyền sóng âm thanh được dùng để liên lạc, xác định và giám giát đối tượng trong môi trường nước.
Các ứng dụng của SONAR có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực cả dân dụng và quân sự: Điều khiển xa trong ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ trên biển, vẽ đáy đại dương để tìm các nguồn tài nguyên mới, Thông tin liên lạc giữa các thiết bị ngầm, người nhái, Phát hiện và định vị ngư lôi, tầu gầm… Cơ sở quan trọng của thiết kế SONAR có liên quan chặt chẽ đến các lĩnh vực khác, chẳng hạn như âm học, tin học, điều khiển học và kỹ thuật đại dương. Vào những năm 1960, các nhà thiết kế sonar bắt đầu sử dụng các kỹ thuật số để thực hiện các thiết kế của họ. Với sự phát triển nhanh chóng của lý thuyết xử lý tín hiệu số và bộ vi xử lý, quy trình số hóa cho các hệ thống sonar phát triển nhanh chóng. Chip DSP (bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số) được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống SONAR giúp làm tăng đáng kể khả năng và hiệu suất xử lý.
Ngoài ra, triết lý thiết kế của SONAR kỹ thuật số và các ứng dụng của nó thúc đẩy nghiên cứu về âm học dưới nước và xử lý tín hiệu số. Nghiên cứu này đã tạo ra nhiều ý tưởng mới và tạo ra nhiều cơ hội mới, chẳng hạn như giao tiếp âm thanh kỹ thuật số dưới nước, NeW (chiến tranh tập trung vào mạng), GPS dưới nước (hệ thống định vị toàn cầu) và DDS kỹ thuật số (sonar phát hiện thợ lặn).1 Sự phát triển của hệ thống SONAR kỹ thuật số Sóng âm là phương tiện vật lý duy nhất có thể truyền trong nước trong một khoảng cách xa. Các loại phát xạ năng lượng khác, chẳng hạn như sóng quang học và điện từ sẽ nhanh chóng suy hao trong đại dương. Mặc dù sóng điện từ có bước sóng dài (100 m - 100 km) và một số sóng quang học có bước sóng 440 - 580 nm như laze xanh lam và xanh lục có thể lan truyền xa hơn một chút, nhưng khoảng cách mà chúng có thể đạt được nhỏ hơn nhiều lần so với sử dụng sóng âm dưới nước.
Vì vậy, các ứng dụng của sóng vô tuyến dưới nước rất hạn chế.[1] 1 Kênh truyền sóng âm dưới nước (kênh âm thanh dưới nước) có đặc tính rất phức tạp. Việc nghiên cứu các quy luật phát, truyền và thu âm thanh dưới nước là rất quan trọng cả về lý thuyết và ứng dụng. SONAR là một trong những lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của các nghiên cứu như vậy. SONAR yêu cầu thiết bị đặc biệt, thường bao gồm hai phần, "đầu ướt" được lắp đặt dưới nước và "đầu khô" được lắp đặt trên bệ, trên mặt nước (Hình 1.
1 Sơ đồ tổng quan về một hệ thống SONAR [1] Đầu ướt bao gồm các thành phần được lắp đặt dưới nước và đầu khô bao gồm các thành phần được lắp đặt trong tàu thuyền, trên bờ, máy bay. Âm thanh dưới nước có lẽ đã được sử dụng bởi động vật biển trong hàng triệu năm. Năm 1687, Isaac Newton đã viết Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên, trong đó bao gồm phương pháp xử lý toán học đầu tiên về âm thanh. Bước quan trọng tiếp theo trong sự phát triển của âm học dưới nước được thực hiện bởi Daniel Colladon, một nhà vật lý Thụy Sĩ và Charles Sturm, một nhà toán học Pháp.
Năm 1826, trên Hồ Geneva, họ đo thời gian trôi qua giữa một tia sáng và tiếng chuông từ một con tàu chìm bằng thiết bị nghe dưới nước. Họ đo được tốc độ âm thanh là 1,435 m/s trong khoảng cách 17 km, cung cấp phép đo định lượng đầu tiên về tốc độ âm thanh trong nước. Kết quả họ thu được nằm trong khoảng 2% giá trị hiện được chấp nhận. [1] Từ cuối Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các ứng dụng thực tế của âm học dưới nước phát triển chậm nhưng liên tục.
Thành 2 tựu quan trọng nhất trong thời kỳ này là sự hiểu biết và kiến thức thu được về sự truyền âm dưới nước trong đại dương. [1] Động lực do Thế chiến II đã thúc đẩy đáng kể sự phát triển của thiết kế âm học dưới nước và thiết kế SONAR. Bởi vì các nước tham gia muốn thiết lập sức mạnh hải quân của họ, các nhà khoa học và kỹ sư của họ chú ý nhất đến việc nghiên cứu âm học dưới nước. Ngày nay, hầu hết tất cả các khái niệm quan trọng trong âm học dưới nước đều có thể bắt nguồn từ những khám phá khoa học được thực hiện trong Thế chiến thứ hai, bao gồm suy hao truyền dẫn, hấp thụ, độ vang và cường độ mục tiêu, v.[1] Sau Thế chiến thứ hai, sự phát triển của các hệ thống sonar chủ yếu là do chiến tranh lạnh, dẫn đến những tiến bộ trong lý thuyết và thực tiễn về âm học dưới nước, được hỗ trợ bởi các kỹ thuật dựa trên máy tính.
Các kỹ thuật và thiết bị mới đã được giới thiệu trong lĩnh vực sonar quân sự, chẳng hạn như sonar mảng kéo, sonar mảng bên sườn, sonar độ sâu thay đổi, sonar mảng thích ứng và sonar hình ảnh… Trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng, hệ thống sonar cũng được nhiều nhà khoa học và kỹ sư quan tâm vì các ứng dụng trong thăm dò dầu khí dưới nước, cứu hộ và phục hồi thảm họa biển, khảo cổ học dưới nước. Là một hệ thống điện tử tích hợp, sự phát triển của hệ thống SONAR bị ảnh hưởng và hạn chế bởi nhiều ngành khoa học liên quan, bao gồm kỹ thuật điện, kỹ thuật đại dương, liên lạc vô tuyến, khoa học vật liệu, công nghệ vi xử lý và lý thuyết xử lý tín hiệu. Cho đến những năm 1960, kỹ thuật được áp dụng trong các hệ thống sonar là xử lý tín hiệu tương tự. Các thành phần được sử dụng trong phần cứng sonar là ống điện tử hoặc bóng bán dẫn.
Do việc sử dụng xử lý tín hiệu tương tự bị hạn chế bởi nhiều điều kiện khác nhau, bao gồm băng thông tần số của tín hiệu, tốc độ truyền dữ liệu và dung lượng bộ nhớ, nên hiệu suất của các hệ thống này vẫn ở mức thấp.