Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin fedlsae phương pháp ngăn chặn tấn công đầu độc cho bộ khung liên kết phát hiện tác nhân đe dọa sử dụng chiến lược phân tích không gian tiềm ẩn

Khóa luận tốt nghiệp đề xuất phương pháp ngăn chặn tấn công đầu độc trong bộ khung liên kết phát hiện tác nhân đe dọa, ứng dụng chiến lược phân tích không gian tiềm ẩn.

Chuyên ngành

An toàn thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

1. TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

2.1. Lý do chọn đề tài

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu

2.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.5. Công bố khoa học

2.6. Cấu trúc Khóa luận tốt nghiệp

3. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN

3.1. Cơ sở lí thuyết

3.1.1. Hệ thống phát hiện xâm nhập (Intrusion Detection System)

3.1.2. Tổng quan

3.1.3. Phân loại

3.1.4. Mô hình học máy (Machine Learning)

3.1.5. Các loại thuật toán học máy

3.1.6. Mô hình học liên kết (Federated Learning)

3.1.7. Phân loại

3.1.8. Các thuật toán tổng hợp

3.1.9. Vấn đề phân phối dữ liệu trong học liên kết

3.1.10. Tấn công đầu độc trong mô hình học liên kết

3.1.11. Các loại tấn công đầu độc (poisoning attack)

3.1.12. Các phương pháp phòng thủ trước tấn công đầu độc

3.1.13. Biểu diễn lớp áp chót (Penultimate Layer Representation - PLR)

3.1.14. Thuật toán Centered Kernel Alignment (CKA)

3.2. Các công trình liên quan

3.2.1. Tấn công đầu độc trong môi trường học liên kết

3.2.2. Các cơ chế chống tấn công đầu độc trong mô hình học liên kết

Tóm tắt

I. Phương pháp ngăn chặn tấn công đầu độc trong FedLS

Phương pháp ngăn chặn tấn công đầu độc trong FedLS là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực an ninh mạng. FedLS (Federated Learning System) là một hệ thống học máy phân tán, cho phép nhiều thiết bị cùng huấn luyện một mô hình chung mà không cần chia sẻ dữ liệu cục bộ. Tuy nhiên, hệ thống này dễ bị tấn công đầu độc, nơi kẻ tấn công có thể tiêm dữ liệu độc hại hoặc thay đổi thông số mô hình để làm suy giảm hiệu suất. Phương pháp ngăn chặn tập trung vào việc sử dụng phân tích không gian tiềm ẩn để phát hiện và loại bỏ các mô hình độc hại.

1.1. Tấn công đầu độc trong FedLS

Tấn công đầu độc là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với FedLS. Kẻ tấn công có thể sử dụng data poisoning hoặc model poisoning để làm suy yếu mô hình toàn cục. Data poisoning liên quan đến việc tiêm dữ liệu độc hại vào quá trình huấn luyện, trong khi model poisoning thay đổi các thông số mô hình được cập nhật. Các cuộc tấn công này có thể làm giảm độ chính xác của mô hình hoặc khiến nó đưa ra dự đoán sai lệch. Việc phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công này là cần thiết để đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống.

1.2. Phân tích không gian tiềm ẩn

Phân tích không gian tiềm ẩn là một phương pháp hiệu quả để phát hiện các mô hình độc hại trong FedLS. Bằng cách sử dụng Penultimate Layer Representation (PLR), các tham số mô hình lành tính và độc hại có thể được phân biệt dựa trên sự phân bố của chúng trong không gian tiềm ẩn. AutoEncoder (AE) được sử dụng để giảm thiểu sự không ổn định của các tham số mô hình và trích xuất các đặc trưng quan trọng. Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác trong việc phát hiện các mô hình độc hại, đặc biệt trong môi trường phân phối dữ liệu không đồng nhất (Non-IID).

II. Hệ thống phát hiện tác nhân đe dọa

Hệ thống phát hiện tác nhân đe dọa là một thành phần quan trọng trong bảo mật hệ thống. Trong bối cảnh IoT, nhu cầu về các hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) dựa trên học máy ngày càng tăng. FedLS cung cấp một giải pháp tiềm năng để xây dựng các hệ thống IDS bền vững, nhưng nó cũng đối mặt với các thách thức về tấn công đầu độc. Việc tích hợp phân tích không gian tiềm ẩn vào hệ thống phát hiện giúp nâng cao khả năng phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa.

2.1. Ứng dụng FedLS trong IDS

FedLS được ứng dụng trong hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) để tận dụng lượng lớn dữ liệu từ các thiết bị IoT. Tuy nhiên, các hệ thống này dễ bị tấn công đầu độc, làm suy giảm hiệu suất. Việc sử dụng phân tích không gian tiềm ẩn giúp phát hiện các mô hình độc hại và loại bỏ chúng khỏi quá trình tổng hợp. Điều này đảm bảo rằng mô hình toàn cục duy trì độ chính xác và ổn định, ngay cả trong môi trường phân phối dữ liệu không đồng nhất.

2.2. Phát hiện mối đe dọa mới

Phát hiện mối đe dọa mới là một thách thức lớn trong hệ thống phát hiện tác nhân đe dọa. FedLS cung cấp khả năng học từ nhiều nguồn dữ liệu đa dạng, nhưng nó cũng dễ bị tấn công đầu độc. Bằng cách sử dụng phân tích không gian tiềm ẩn, các mô hình độc hại có thể được phát hiện và loại bỏ, giúp hệ thống duy trì khả năng phát hiện các mối đe dọa mới. Phương pháp này cũng giúp giảm thiểu chi phí tính toán và cải thiện hiệu suất tổng thể của hệ thống.

III. Công nghệ FedLS và bảo mật hệ thống

Công nghệ FedLS đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao bảo mật hệ thống. Tuy nhiên, các hệ thống này dễ bị tấn công đầu độc, làm suy giảm hiệu suất và độ tin cậy. Việc sử dụng phân tích không gian tiềm ẩn giúp phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công này, đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống. Phương pháp này cũng giúp cải thiện khả năng phát hiện các mối đe dọa mới và duy trì hiệu suất của hệ thống trong môi trường phân phối dữ liệu không đồng nhất.

3.1. Phòng chống tấn công đầu độc

Phòng chống tấn công đầu độc là một yêu cầu cấp thiết trong công nghệ FedLS. Các phương pháp truyền thống dựa trên phát hiện giá trị ngoại lai thường không hiệu quả trong môi trường phân phối dữ liệu không đồng nhất. Phân tích không gian tiềm ẩn cung cấp một giải pháp hiệu quả hơn bằng cách sử dụng Penultimate Layer Representation (PLR)AutoEncoder (AE) để phát hiện các mô hình độc hại. Phương pháp này giúp giảm thiểu chi phí tính toán và cải thiện độ chính xác trong việc phát hiện các cuộc tấn công.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Ứng dụng thực tiễn của công nghệ FedLS trong bảo mật hệ thống đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Việc sử dụng phân tích không gian tiềm ẩn giúp nâng cao khả năng phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công đầu độc, đặc biệt trong môi trường IoT. Phương pháp này cũng giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống, đảm bảo tính bảo mật và ổn định trong các ứng dụng thực tế.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin fedlsae phương pháp ngăn chặn tấn công đầu độc cho bộ khung liên kết phát hiện tác nhân đe dọa sử dụng chiến lược phân tích không gian tiềm ẩn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Tóm tat chương Trong chương này, chúng tôi xin trình bày tóm tắt về lí do chọn dé tài, đồng thời đưa ra mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cũng như cấu trúc của khóa luận. 11 Lý do chọn để tài Trong những năm trở lại đây, mạng lưới vạn vật kết nói (Internet of Things - IoT) đã và đang trở thành một công nghệ đột phá, thay đổi cách chúng ta tương tác với thế giới xung quanh. IoT là một mạng lưới rộng lớn các thiết bị, máy móc, đối tượng vật lý và cảm biến được k ¡ với nhau thông qua Internet, cho phép các thiết bị này giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhau một cách tự động và không cần sự can thiệp của con người. Các ứng dụng tiềm năng của IoT rất đa dang và bao phủ nhiễu lĩnh vực, bao gồm chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải, nông nghiệp, sản xuất và các thành phố thông minh.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của IøT cũng đặt ra nhiều rủi ro đáng kể về an ninh mạng phải được giải quyết [43] [32]. Một trong những mối đe dọa phổ biến nhất mà các hệ thống IoT phải đối mặt là các cuộc tấn công mạng. Tội phạm mạng có thể khai thác những lỗ hổng bảo mật trong các cơ sở hạ tang và thiết bị IoT để chiếm được quyền truy cập trai phép, trích xuất thông tin nhạy cảm, gây ra thiệt hại về mặt vật lý hoặc thực hiện các cuộc tần công quy mô lớn như tan công từ chối dich vụ phân tán (DDoS). Do đó, nhu cầu xây dựng hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) như một lớp phòng thủ chống lại các mối đe doa mạng trong cơ sở hạ tang IoT đang trở nên ngày càng quan trọng và cấp thiết [4] [18].

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Để nâng cao khả năng phát hiện các lưu lượng mạng độc hại và tận dụng lượng lớn dữ liệu được tạo ra bởi các thiết bị IơT, nhiều tổ chức đã ứng dụng các thuật toán học máy (ML) [41] trong việc xây dựng các hệ thống IDS bền vững, hay còn gọi là ML-based IDS [42] [8] [1] [10]. Tuy nhiên, cách tiếp cận tiêu chuẩn để xây dựng mô hình học máy ngày nay là tập hợp tất cả dữ liệu đào tạo ở một máy chủ duy nhất, và sau đó đào tạo mô hình trên lượng dir liệu thu thập được. Nhung cách tiếp cận này dang dan trở nên không khả thi trong thực tế vì lý do riêng tư và bảo mật khi thu thập dữ liệu [23] [9]. Rủi ro thất thoát dữ liệu nhạy cảm trong quá trình lưu trữ, truyền và chia sé dữ liệu đã day lên những lo ngại về tính riêng tư của các chủ sở hữu đữ liệu.

Ngoài ra, chi phí tính toán nặng né cũng là một thách thức lớn trong việc đào tạo một mô hình ML truyền thống. Trong bối cảnh đó, phương pháp học liên kết (Federated Learning - FL) [14] xuất hiện như một giải pháp có thể đảm bảo được sự cân bằng giữa việc huan luyện mô hình ML hiệu quả mà vẫn dam bảo tính bảo mật và riêng tư của dữ liệu [39], [48]. Kỹ thuật học máy này cho phép nhiều thực thể, tổ chức tham gia vào huấn luyện cộng tác một mô hình chung một cách phân tán. Cụ thể, sau khi nhận được thông số mô hình từ máy chủ toàn cục, các bên tham gia thực hiện huấn luyện mô hình cục bộ dựa trên bộ dữ liệu sẵn có, ngay tại thiết bị đó.

Các tham số học cục bộ này, thay vì dữ liệu đào tạo, sẽ được gửi lên cho máy chủ trung tâm, phục vụ cho việc tổng hợp thành một phiên bản mới cho mô hình toàn cục mà vẫn giữ được tính riêng tư dir liệu. Quá trình này diên ra lặp lại trong nhiều chu kì cho đến khi mô hình toàn cục hội tụ và đạt hiệu năng như mong đợi. Điều này có nghĩa rằng, mô hình học liên kết có thể tận dụng được nhiều nguồn dt liệu da dang mà vẫn dam bảo tính riêng tu và bảo mật của dữ liệu. Ngoài ra, việc huấn luyện phi tập trung giúp giảm thiểu được chỉ phí huấn luyện cho máy chủ trung tâm.

Do đó, việc sử dụng FL nhằm đào tạo các trình phát hiện mối đe dọa mạng trong ngữ cảnh IoT [2] [16] [37] dường như là một chiến lược tiềm năng trong lĩnh vực bảo mật. Mặc dù vậy, FL vẫn tồn tại một số điểm yếu [6] [47] [56] [44] khi đối mặt với những cá nhân hay tổ chức tham gia không thiện chí. Nói cách khác, kiến trúc FL hoàn toàn có thể bị tan công đầu độc (poisoning attack) bởi chính các tổ chức tham gia liên kết nếu không có các thao tác xác thực phù hợp trước khi cập nhật Chương 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI mô hình.

Những kẻ tan công dưới danh nghĩa người tham gia liên kết có tình cập nhật các tham số học độc hại lên mô hình toàn cục, gây nên sự nl hầm lẫn và sai sót trong quá trình huấn luyện của toàn bộ hệ thống tham gia học liên kết. Chúng có thể thực hiện tấn công đầu độc theo nhiều cách khác nhau, trong đó có hai cách chính: đầu độc qua dữ liệu (data poisoning) [47] và dau déc qua mô hình (model poisoning) [12] [6]. Đối với data poisoning, các tổ chức không thiện chí cố ý thao túng một lượng dữ liệu cục bộ hoặc tạo thêm các mẫu đối kháng để huấn luyện mô hình cục bộ, từ đó cập nhật tham số học độc hại lên máy chủ toàn cục. Trong khi đó, model poisoning xảy ra khi các bên tấn công thực hiện tinh chỉnh trực tiếp trên từng tham số học nhằm phá hoại sự hội tụ của mô hình toàn cục sau khi tổng hợp.

Do đó, đã có nhiều cơ chế phòng thủ bền vững [19] [3] [30] [22] [58] chống lại các cuộc tấn công đầu độc được giới thiệu cho cộng đồng nghiên cứu trong vài năm qua. Hầu hết các cơ chế phòng thủ được xây dựng dựa trên phát hiện bat thường [49] [58] [24] [26] và xác đỉnh một mô hình cập nhật bất thường là một điểm ngoại lai so với các nhóm độc hại. Các điểm ngoại lai sau đó được loại bỏ khỏi bước tổng hợp ở phía máy chủ trung tâm để đảm bảo hiệu suất ổn định của mô hình toàn cục. Tuy nhiên, các phương pháp này hoàn toàn phụ thuộc vào không gian tham số mô hình, trong khi các kiến trúc học máy trong thực tế được xây dựng với hàng triệu đến hàng tỷ tham só.

Do đó, các bộ khung phòng thủ đã dé cập phải đối mặt với một lượng lớn các tham số trọng lượng có kích thước lớn, đặt gánh nặng tính toán và khó khăn trong việc phát hiện các mô hình độc hại một cách rõ ràng. Ngoài ra, một số phương pháp phòng thủ cũng cần biết trước một số thông tin như số lượng kẻ tan công [58], gây ra sự không khả thi trong môi trường thực tế. Đồng thời, các giải pháp này gặp nhiều khó khăn trong việc phân biệt giữa các mô hình độc hại và các mô hình lành tính được huấn luyện trên phân phối dữ liệu không đồng nhất và độc lập (non-Independent and Identically Distributed - non-IID) [59] [27] [17]. Gần đây, một xu hướng mới sử dụng không gian tiềm ẩn (Latent space) như FedCC [21], FLARE [52] đã được công bé để giải quyết những hạn chế đó.

Bằng cách trích xuất và so sánh biểu diễn lớp áp chót (Penultimate Layer Representa- tion - PLR) giữa các mô hình, các giải pháp FedCC [21] và FLARE [52] đã chỉ ra Chương 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI rằng PLR của các mô hình lành tính sẽ theo một dạng giống nhau, trong khi PLR độc hại tuân theo các hướng khác. Tuy nhiên, [52] yêu cầu một bộ dữ liệu bổ trợ trên máy chủ để tính toán PLR cho mỗi mô hình cục bộ, điều này có thể vi phạm các tiêu chuẩn bảo đảm tính riêng tư dữ liệu của FL, đặc biệt là trong trường hợp máy chủ toàn cục bị thao túng. Trong khi đó, phương pháp FedCC [21] trích xuất PLR trực tiếp từ các mô hình được cập nhật mà không sử dụng bộ dữ liệu bổ trợ như FLARE, điều này có thé gây ra sự không ổn định của các PLR nếu mỗi mô hình cục bộ được đào tạo trên một phân phối dữ liệu khác nhau hay trường hợp non-IID.

Do đó, trong khóa luận nay, chúng tôi dé xuất một cơ chế chống tần công đầu độc dựa trên không gian tiềm ẩn mới, gọi là Fed-LSAE, có thể hoạt động tốt ngay cả trong môi trường dữ liệu không độc lập và đồng nhất (non-IID). Cụ thể hơn, biểu diễn lớp áp chót PLR sẽ được sử dụng như là thành phân cét lõi đầu tiên dua trên không gian tiềm ẩn để phát hiện các mô hình độc hại. Hơn nữa, để giải quyết van đề được dé cập trong FedCC [21], chúng tôi thực hiện sử dụng bộ tự mã hóa (Autoencoder - AE) như một mô-đun thứ hai để giảm bớt sự không ổn định của các véc-tơ PLR thông qua trích xuất biểu diễn không gian tiềm ẩn (Latent space representation - LSR) của PLR ở đầu ra của bộ mã hóa (encoder). Bằng cách học được LSR của các mô hình cập nhật, giải pháp có thể xác định được mức độ tương đồng giữa các trọng số được cập nhật và mô hình toàn cục thông qua điểm được tính bằng thuật toán Centered Kernel Alignment (CKA).

Điểm CKA sau đó được phân cụm thành hai nhóm, trong đó nhóm lớn hơn sẽ được chọn làm các mô hình không độc hại và được sử dụng cho việc tổng hợp bằng thuật toán tổng hợp FedAvg. 12 Phương pháp nghiên cứu Chúng tôi thực hiện nghiên cứu và tìm hiểu về các loại trình phát hiện xâm nhập truyền thống và ứng dụng học máy (ML-based IDS). Từ đó, chúng tôi xây dựng thành công mô hình huấn luyện ML-based IDS trên môi trường học liên kết (FL). Các kĩ thuật tan công đầu độc sau đó sẽ được phát triển để đánh giá tính bền vững của kiến trúc FL trước khi đưa ra giải pháp chống các cuộc tấn công đầu độc trên bằng chiến thuật phân tích không gian tiềm ẩn của các mô hình cục bộ.

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Cuối cùng, chúng tôi tiến hành triển khai, đánh giá hiệu suất của công cụ dé xuất và đưa ra hướng mở rộng trong tương lai.3 Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận gồm bốn mục tiêu chính như sau: 1. Nghiên cứu về 3 loại tan công đầu độc điển hình, bao gồm cả đầu độc dữ liệu và mô hình, nhằm phá hoại ML-based IDS dựa trên FL trong bối cảnh TơT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ