MỞ ĐẦU nhiều ngôn ngữ lập trình khác. Với thư viện Toolbox, Matlab cho phép mô phỏng tính toán, thực nghiệm nhiều mô hình trong thực tế và kỹ thuật.4 Phương Pháp Nghiên Cứu Về lý thuyết: Thu thập những bài báo đã được đăng trên các tạp chí uy tín có nội dung về DDoS, Cloud Computing, Network Traffic. Tạo sơ đồ khối hệ thống nhận biết và xử lý tấn công lũ SYN. Về thực nghiệm Dùng CloudSim để xây dựng một môi trường điện toán đám mây với các thành phần cốt lõi trong đó.
Thấy được sự liên lạc giữa các thành phần, cũng như chính sách phân chia tài nguyên xử lý trong máy chủ khi xử lý các tác vụ. Dùng Matlab để mô phỏng kịch bản tấn công và phòng thủ. Qua kết quả thu được, sẽ rút ra nhận xét về sự hiệu quả của phương pháp đề xuất.5 Ý Nghĩa Của Đề Tài Điện toán đám mây đang mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng trong công việc, giải trí và tiết kiệm chi phí hơn so với trước kia. Tấn công DDoS lại là kẻ thù số một cho chất lượng những dịch vụ mà điện toán đám mây mang lại.
Nó gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho cả nhà cung cấp dịch vụ và các khách hàng của họ. Chưa kể đến việc những kẻ tấn công dùng DDoS để đánh lạc hướng, hòng thực hiện những ý đồ xấu xa khác như đánh cắp thông tin bí mật của người dùng. Do đó việc hạn chế bị tấn công DDoS đến mức thấp nhất là nhu cầu cấp thiết của các nhà cung cấp dịch vụ đám mây nói riêng và các tổ chức, doanh nghiệp nói chung. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống được đề xuất có thể phát hiện chính xác cuộc tấn công lũ lẩn trốn trong một luồng dữ liệu lớn, và lọc thành công các gói tấn công với độ chính xác hơn 97%.
Do đó, đề tài có thể áp dụng vào hoạt động thực tiễn để bảo vệ khả năng xử lý của máy chủ trước các cuộc tấn công lũ SYN.6 Nội Dung Luận Văn Luận văn gồm có 5 chương, trong đó: Chương 2: giúp ta có cái nhìn khái quát về tấn công DDoS, cũng như một vài nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mặt khác, trong chương này cũng giới thiệu về các đặc điểm cũng như lợi ích mà điện toán đám mây đã mang lại. Chương 3: trình bày về các lý thuyết về thư viện của CloudSim, cách nhận biết một cuộc tấn công lũ SYN, cũng như hướng lọc các gói tấn công mà tác giả đã tìm hiểu và dựa vào đó để tiến hành mô phỏng. Chương 4: là những kết quả thu được trong mô phỏng thông qua hai phần mềm Matlab và Netbeans.
Chương 5: đưa ra kết luận qua các kết quả thu được, kèm theo đó là nhìn nhận mặt còn thiếu xót trong luận văn và hướng để phát triển đề tài. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới Thiệu DDoS 2. Khái Niệm DDoS Tấn công Distributed Denial of Service (DDoS) hay còn gọi là tấn công từ chối dịch vụ phân tán là một dạng tấn công cùng lúc từ nhiều máy tính tới một đích.
Khiến cho đường truyền internet đến máy nạn nhân tắc nghẽn, hoặc làm khả năng xử lý của máy nạn nhân bị quá tải. Tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) chỉ khác nhau ở phạm vi tấn công. Trong khi lưu lượng tấn công DoS thường phát sinh từ một hoặc một số ít nguồn, thì lưu lượng tấn công DDoS thường phát sinh từ rất nhiều nguồn nằm rải rác trên mạng Internet. Đầu tiên, kẻ tấn công tìm cách cài mã độc trên một số lượng lớn máy tính, nhằm chiếm quyền điều khiển từ xa.
Ta gọi các máy này là zombies. Tập hợp các zombies lại ta có mạng Botnet. Kẻ tấn công sẽ dùng các mạng botnet cùng lúc tấn công mục tiêu chính. 1: Tấn công DDoS 5 2.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Lịch Sử Tấn công DDoS đầu tiên trong lịch sử là vào một máy tính của trường đại học Minnesota. Cuộc tấn công DDoS quy mô lớn đầu tiên được ghi nhận là vào cuối tháng sáu và đầu tháng bảy năm 1999. Những servers chịu tấn công DDoS trong suốt những năm 2000 gồm : Yahoo, Amazon, Buy.com, CNN, Ebay, and Nato sites [2].
Vào năm 2013, có tấn công DDoS vào China’s websites, Bitcoin, NASDAQ trading market. 24/11/2014, hệ thống máy tính của nhân viên của Sony Pictures trên toàn cầu đã trở thành nạn nhân của một đợt tấn công mạng. Trước màn hình máy tính của nhân viên Sony xuất hiện dòng chữ "Hacked By #GOP" vốn được cho là thông điệp của tổ chức Guardians of Peace (theo thông tin từ tờ Los Angeles Times). 22/12/2014 : Hệ thống mạng của Triều Tiên bị đánh sập hoàn toàn.
7/1/2015 các trang web của chính phủ nước Đức, trong đó có trang cá nhân của Thủ tướng Angela Merkel, đã bị tấn công, dẫn đến tình trạng truy cập bị gián đoạn từ lúc 10 giờ sáng. 31/12/2015, vào lúc 7 giờ sáng (GMT) toàn bộ các trang web BBC đều hiển thị lỗi 505 vì bị tấn công DDoS. Tháng 10/2016, một mạng botnet cỡ lớn đã tấn công DDoS vào Dyn, nhà cung cấp hệ thống tên miền lớn của thế giới, khiến gần như một nửa nước Mỹ bị mất kết nối Internet. Đợt tấn công DDoS nhắm vào Dyn đã khiến hàng loạt trang web lớn như Twitter, GitHub và Netflix bị đánh sập trong một ngày.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Bảng 2. 1: Tổng hợp tấn công DDoS theo từng năm [1] DDoS tool Loại tấn công Năm Fapi UDP,TCP and ICMP floods 1998 Trinoo Distributed SYN DoS attack 1999 Tribe Flood Network ICMP flood, SYN flood,UDP flood, and Smurf attack. 1999 Stacheldraht ICMP flood, SYN flood,UDP flood, and Smurf attack. 1999 Shaft Packet flooding attacks 1999 Mstream TCP ACK flood attacks 2000 UDP, fragment, SYN, RST, ACK and other flood Trinity 2000 attacks Trinity Flood UDP, TCP, ICMP Teardrop and LAND attacks 2000 Network 2k Ramen Uses back chaining model for automatic propagation 2001 Code Red & Code TCP SYN attacks 2001 Red II Knight SYN attacks, UDP flood attacks 2001 Attacks through email attachments , SMB networking Nimda 2001 and backdoors attacks SQL slammer SQL code injection attack 2003 Loris Slowloris attack and its variants viz.
Pyloris 2009 Qslowloris Attack the websites eg: IRC bots, Bonets 2009 L4D2 Propagation attacks 2009 DDOSIM-0.2 TCP based connection attacks 2010 XerXeS WikiLeaks attacks, QR code attacks 2011 Saladin Webservers attacks, tweet attacks 2011 Apache killer Apache server attacks, scripting attacks 2011 Tor’s Hammer HTTP POST attacks 2011 7 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Phân Loại Các Kiểu Tấn Công DDoS Hình 2. 2: Phân Loại Các Kiểu Tấn Công DDoS [1] 2.1 Tấn Công Vào Băng Thông: Tấn công vào băng thông được thiết kế nhằm làm tràn ngập mạng mục tiêu với những gói tin trao đổi qua lại không cần thiết.
Mục đích là làm giảm tối thiểu khả năng của các gói tin hợp lệ đến được hệ thống cung cấp dịch vụ của mục tiêu. Có hai loại tấn công vào băng thông [3]: Flood attack: Kẻ tấn công điều khiển các máy zombies gửi một lượng lớn các gói tin đến hệ thống dịch vụ của mục tiêu, làm dịch vụ này hết khả năng về băng thông. Băng thông của nạn nhân bị ngập lụt bởi các gói tin UDP và ICMP. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Có 2 kiểu tấn công Flood attack : UDP flood : Với sự giúp đỡ của zombies, kẻ tấn công gửi một số lượng lớn các gói tin UDP với địa chỉ IP nguồn giả mạo đến các cổng quy định trước hoặc cổng ngẫu nhiên của máy tính nạn nhân.
Khi nhận được các gói tin, máy nạn nhân sẽ nhìn vào ‘dest port’ để xác định xem ứng dụng thực thi nào sẽ tương ứng với cổng đó. Nếu không thấy ứng dụng phù hợp, máy nạn nhân sẽ tạo ra gói tin ICMP với thông điệp là ‘destination unreachable’. Các gói tin ICMP trả lời từ máy nạn nhân sẽ được gửi đến các địa chỉ IP giả mạo; không phải là các địa chỉ IP thật của các zombies. Kết quả là băng thông của nạn nhân tràn ngập các gói tin UDP request và ICMP reply trao đổi qua lại liên tục, dần dần dẫn đến cạn kiệt nên không thể phục vụ người sử dụng thực sự.
ICMP Flood: Thông qua các zombies, kẻ tấn công gửi một số lượng rất lớn các gói ‘ICMP ECHO Request’ đến cho máy nạn nhân. Các gói này còn có thể mang IP nguồn giả mạo. Mỗi gói tin gửi đến đều yêu cầu nạn nhân phải tạo ra các gói tin trả lời (response message). Nên máy nạn nhân phải gửi lại rất nhiều gói response.
Lúc này, mạng sẽ tràn ngập các gói tin request reponse trao đổi qua lại liên tục. Dẫn đến băng thông mạng của nạn nhân bị bão hòa và suy yếu nhanh chóng, không thể đáp ứng được các yêu cầu hợp lệ. Amplification attack: Kẻ tấn công điều khiển các zombies gửi message đến một địa chỉ IP broadcast, với địa chỉ nguồn là của nạn nhân. Khi đó tất cả các máy trong subnet này sẽ gửi message trả lời đến hệ thống dịch vụ của nạn nhân.
Phương pháp này làm gia tăng traffic không cần thiết, làm suy giảm băng thông của mục tiêu. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Hình 2. 4: Amplification attack [3] Có 2 loại tấn công kiểu Amplification attack: Smurf Attack [5]: Hacker sẽ gửi các gói ICMP echo request đến địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại. Các gói ICMP echo request này sẽ có địa chỉ IP nguồn chính là địa chỉ IP của nạn nhân.
Khi các packet đó đến được địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại, lập tức tất cả các máy tính trong mạng khuếch đại sẽ nhận được các packet này. Các máy này tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói ICMP echo request đến (do hacker đã làm giả địa chỉ IP nguồn), lập tức chúng sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói ICMP echo reply. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ packet và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot. Như vậy, ta có thể thấy rằng hacker chỉ cần gởi một lượng nhỏ các ICMP echo request packets đi, và hệ thống mạng khuếch đại sẽ khuếch đại lượng ICMP echo request packet này lên gấp bội.
Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được càng nhiều hệ thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các packets đến địa chỉ broadcast và không lọc địa chỉ nguồn của các gói tin ra. Có được các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên các hệ thống cần tấn công.