Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động cho vay là nghiệp vụ sinh lời cốt lõi, đóng vai trò huyết mạch trong việc huy động và luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt ở mảng khách hàng doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại đang dịch chuyển mạnh mẽ sang mảng khách hàng cá nhân (KHCN). Mặc dù cho vay cá nhân đem lại biên lợi nhuận cao và giúp phân tán rủi ro danh mục, nhưng phân khúc này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và rủi ro thu hồi vốn do quy mô khoản vay phân tán, chi phí quản lý hồ sơ lớn, thông tin khách hàng khó kiểm chứng toàn diện và phụ thuộc nhiều vào tính biến động trong thu nhập của người vay.

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ tín dụng ngân hàng tại Việt Nam đã từng bước được kiện toàn, song thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ những điểm nghẽn, xung đột giữa các văn bản quy phạm pháp luật và bất cập trong các cơ chế bảo đảm an toàn tín dụng. Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội" do sinh viên Vương Quỳnh Diệp (Khoa Luật – Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Mạnh Phương) thực hiện, tập trung làm rõ khung pháp lý và thực tế thi hành tại đơn vị cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích có hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng các quy định pháp luật trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Nhận diện các vướng mắc, bất cập xuất phát từ quy định pháp luật và quy trình tác nghiệp thực tế; từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện khung pháp lý và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành cho giai đoạn 2022 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cho vay giữa NHTM và KHCN; hồ sơ, quy trình, số liệu và thực tiễn thi hành pháp luật về cho vay KHCN tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Các quy định pháp luật thực định của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng, dân sự và thực tế hoạt động tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập từ năm 2019 đến năm 2021; các giải pháp và kiến nghị có giá trị định hướng ứng dụng trong giai đoạn 2022 – 2025.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và pháp luật dân sự hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Văn bản Luật: Bộ luật Dân sự năm 2015 (các điều khoản về hợp đồng vay tài sản, lãi suất, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ); Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2017; Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010.
  • Văn bản dưới luật: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng; Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (dùng làm cơ sở so sánh lịch sử pháp lý).
  • Văn bản nội bộ và luật so sánh: Quy định số 1625/2020/QĐ-TPB.RB về điều kiện, điều khoản chung về cho vay của TPBank; tham chiếu Điều 14 Luật Ngân hàng thương mại Trung Quốc nhằm so sánh quyền từ chối cho vay của TCTD.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý và kinh tế:

  • Phương pháp phân tích và bình luận: Mổ xẻ các điều khoản luật thực định về nguyên tắc cho vay, điều kiện cấp tín dụng, lãi suất, hợp đồng và bảo đảm tiền vay để làm rõ bản chất pháp lý và giá trị áp dụng.
  • Phương pháp thống kê và so sánh số liệu: Thu thập, tổng hợp và đối chiếu các chuỗi số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của TPBank – Chi nhánh Hà Nội (2019 – 2021) về nợ quá hạn, nợ xấu và các khoản vay có sai sót quy trình.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu giữa Bộ luật Dân sự 2015 với luật chuyên ngành tín dụng, so sánh quy định giữa Việt Nam và pháp luật nước ngoài để phát hiện những điểm chồng chéo, xung đột pháp lý.

Nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu thực chứng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ, báo cáo giám sát tín dụng nội bộ giai đoạn 2019 – 2021 của TPBank – Chi nhánh Hà Nội; biểu lãi suất và tài liệu sản phẩm bán lẻ công bố của TPBank đến tháng 4/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ vay vốn giữa NHTM và KHCN:

  1. Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN: Hoạt động cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng mà NHTM chuyển giao vốn cho cá nhân sử dụng vào mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tác giả chỉ rõ 5 đặc điểm riêng biệt của nghiệp vụ này:

    • Quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay rất lớn;
    • Chi phí quản lý và thẩm định trên một đơn vị vốn cao nhất trong danh mục cho vay;
    • Mức lãi suất áp dụng thường cao hơn so với cho vay khách hàng doanh nghiệp;
    • Rủi ro tín dụng cao do áp lực từ rủi ro đạo đức và rủi ro biến động thu nhập của cá nhân;
    • Tỷ suất sinh lời tổng thể đóng góp lớn vào cơ cấu thu nhập của ngân hàng.
  2. Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân: Đối với nền kinh tế, cho vay cá nhân giúp chuyển hóa vốn nhàn rỗi thành nguồn lực kích cầu tiêu dùng và mở rộng sản xuất nhỏ; đối với NHTM, đây là mảng kinh doanh phân tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận; đối với khách hàng, hoạt động này giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng cấp thiết và khả năng tích lũy tài chính tức thời.

  3. Nội dung pháp luật điều chỉnh: Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN bao gồm 8 nhóm quy định cốt lõi:

    • Quy định về nguyên tắc cho vay (tự do ý chí, sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúng hạn);
    • Quy định về phương thức cho vay và mục đích sử dụng vốn;
    • Quy định về điều kiện vay vốn của khách hàng;
    • Quy định về lãi suất và hợp đồng tín dụng;
    • Quy định về trình tự, thủ tục cho vay;
    • Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Quy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay (bằng tài sản và phi tài sản);
    • Quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và thực tiễn thi hành tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 đi sâu phân tích sự tương thích giữa quy định pháp luật thực định và thực tế triển khai nghiệp vụ tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội qua các khía cạnh cụ thể:

  1. Nguyên tắc cho vay: Pháp luật quy định 3 nguyên tắc tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Trong thực tế, nguyên tắc tự do thỏa thuận bị chi phối bởi việc ngân hàng áp dụng "hợp đồng mẫu", khiến bên vay ở thế bị động, ít có khả năng đàm phán sửa đổi các điều khoản sẵn có.

  2. Phương thức và mục đích sử dụng vốn: Chi nhánh áp dụng linh hoạt các phương thức theo Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thông qua các gói sản phẩm:

    • Cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá: Hạn mức vay tối đa 100% giá trị giấy tờ có giá;
    • Cho vay mua nhà: Lãi suất cơ sở tính theo lãi suất tiết kiệm 13 tháng cộng biên độ 3%/năm; hạn mức tối đa 95% nhu cầu vốn hoặc 200% sổ tiết kiệm tích lũy; thời hạn vay lên tới 25 năm (thực tế tháng 4/2022 áp dụng gói 6,9%/năm cố định 6 tháng đầu, hạn mức 85% giá trị tài sản, thời hạn 20 năm);
    • Cho vay mua ô tô: Hạn mức tối đa 100% giá trị xe (thực tế tháng 4/2022 áp dụng lãi suất 7,6%/năm, hạn mức 80%, thời hạn 7 năm, tăng so với mức 6,9%/năm và 6 năm của năm 2020);
    • Cho vay tiêu dùng không TSBĐ: Hạn mức tối đa 15 tháng thu nhập (lên tới 500 triệu đồng), thời hạn 60 tháng, lãi suất từ 1,3% - 1,8%/tháng (cho vay trả góp 2,89%/tháng). Về mục đích vay, Điều 3 Quy định số 1625/2020/QĐ-TPB.RB xác định việc khách hàng sử dụng vốn sai cam kết là sự kiện vi phạm để ngân hàng thu hồi nợ trước hạn.
  3. Điều kiện cho vay: Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (đồng bộ với Bộ luật Dân sự 2015), chủ thể vay vốn chỉ bao gồm cá nhân và pháp nhân, loại bỏ tư cách chủ thể độc lập của "hộ gia đình" và "tổ hợp tác" vốn tồn tại ở Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN trước đây. TPBank quy định cá nhân vay phải đủ năng lực hành vi dân sự, có phương án sử dụng vốn hợp pháp, chứng minh tài chính qua sao kê bảng lương/hợp đồng lao động và không có nợ quá hạn trên 6 tháng.

  4. Lãi suất cho vay: Áp dụng cơ chế thỏa thuận theo Khoản 2, 3 Điều 91 Luật Các TCTD và Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, loại trừ mức trần 20%/năm của Điều 468 BLDS 2015. Về nợ quá hạn, lãi suất chậm trả lãi không quá 10%/năm và lãi suất nợ gốc quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.

  5. Quy trình cho vay: Chi nhánh thực hiện quy trình tín dụng cá nhân khép kín qua 8 bước:

Bước thực hiện Tên giai đoạn Nội dung công việc trọng tâm
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn sản phẩm và thu thập hồ sơ vay ban đầu.
Bước 2 Thẩm định khách hàng Cán bộ tín dụng thẩm định nhân thân, pháp lý, khả năng tài chính, phương án vay, định giá TSBĐ và lập tờ trình.
Bước 3 Thẩm định độc lập Phòng Thẩm định KHCN chi nhánh kiểm tra lại hồ sơ, tái thẩm định độc lập để bảo đảm tính khách quan.
Bước 4 Phê duyệt tín dụng Cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng theo quy chế phân quyền.
Bước 5 Ký kết HĐTD Hướng dẫn khách hàng ký kết HĐTD từng trang, giải thích rõ các quyền và nghĩa vụ ràng buộc.
Bước 6 Giải ngân Phòng Quản trị tín dụng kiểm soát chứng từ và Phòng KHCN thực hiện giải ngân tiền vay.
Bước 7 Giám sát sau vay Theo dõi mục đích sử dụng vốn, kiểm tra định kỳ hiện trạng TSBĐ và xử lý nợ phát sinh.
Bước 8 Thanh lý hợp đồng Thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi, tiến hành giải chấp, xuất kho TSBĐ và lưu trữ hồ sơ.

Tình hình tuân thủ quy trình: Báo cáo nội bộ cho thấy số lượng khoản vay phát sinh sai sót quy trình:

  • Năm 2019: 42 khoản (chiếm 2,30% tổng số khoản vay KHCN);
  • Năm 2020: 84 khoản (chiếm 3,02% tổng số khoản vay KHCN);
  • Năm 2021: 29 khoản (chiếm 3,02% tổng số khoản vay KHCN).
  1. Biện pháp bảo đảm tiền vay và an toàn tín dụng:
    • TPBank định mức cho vay bằng 60% – 85% giá trị tài sản bảo đảm tùy loại hình sản phẩm.
    • Bất cập về đăng ký biện pháp bảo đảm: Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP phân tán thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm cho nhiều cơ quan (Cục Hàng không, Cơ quan đăng ký tàu biển, Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản thuộc Bộ Tư pháp), gây khó khăn cho việc tra cứu thông tin tập trung.
    • Tỷ lệ an toàn hoạt động: Ngân hàng duy trì tỷ lệ khả năng chi trả 30 ngày tối thiểu 10%, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ dư nợ/tổng tiền gửi tối đa 85% theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN; tuân thủ Điều 126 Luật Các TCTD về cấm cấp tín dụng cho các chức danh quản trị, điều hành và người có liên quan.

Thống kê nợ quá hạn và nợ xấu tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội (2019 – 2021):

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Nợ quá hạn KHCN (triệu đồng) 3.423 3.010 3.652
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ KHCN 1,07% 1,42% 1,08%
Nợ xấu KHCN (triệu đồng) 1.195 1.231 1.422
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ KHCN 0,37% 0,56% 0,42%

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3 trình bày các định hướng giải pháp được phân định rõ theo hai cấp độ:

  1. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật:

    • Hoàn thiện cơ chế giải quyết xung đột pháp luật giữa Bộ luật Dân sự và hệ thống pháp luật ngân hàng chuyên ngành;
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ và tập trung về đăng ký biện pháp bảo đảm nhằm khắc phục tình trạng phân tán cơ quan đăng ký hiện nay;
    • Chuẩn hóa các quy định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính trong các hợp đồng tín dụng mẫu mà vẫn bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của TCTD.
  2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội:

    • Siết chặt kỷ luật thực hiện quy trình tín dụng 8 bước, giảm thiểu tỷ lệ vi phạm quy trình do yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng;
    • Nâng cao chất lượng công tác định giá tài sản bảo đảm và kiểm soát chặt chẽ việc giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân;
    • Tối ưu hóa thủ tục thẩm định độc lập để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà không làm suy giảm tiêu chuẩn an toàn vốn;
    • Định kỳ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp lý và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa khung pháp lý thực định: Luận giải rành mạch mối quan hệ giữa Bộ luật Dân sự 2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017) và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, đặc biệt là việc loại trừ mức trần lãi suất 20% đối với hoạt động cho vay của TCTD và việc chuẩn hóa tư cách chủ thể vay vốn là cá nhân/pháp nhân.
  • Phản ánh số liệu thực chứng tại chi nhánh: Khóa luận công bố chuỗi dữ liệu thực tế về thực trạng cho vay KHCN tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức từ 1,07% đến 1,42%;
    • Tỷ lệ nợ xấu biến động từ 0,37% đến 0,56% trên tổng dư nợ KHCN;
    • Tỷ lệ sai sót quy trình nội bộ dao động từ 2,30% (năm 2019) đến 3,02% (năm 2020, 2021).
  • Phát hiện bất cập thực tiễn: Chỉ ra các điểm nghẽn về tính bất đối xứng thông tin trong hợp đồng mẫu, rủi ro trong quản lý tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay và sự bất cập do phân tán đầu mối đăng ký giao dịch bảo đảm theo Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài mới chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021, chưa mở rộng so sánh liên ngân hàng hoặc trên toàn bộ hệ thống TPBank.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát tác động của các văn bản pháp luật mới về đăng ký biện pháp bảo đảm và xử lý nợ xấu, đồng thời phân tích sâu hơn các rủi ro pháp lý phát sinh từ các phương thức cho vay trực tuyến, số hóa quy trình tín dụng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Luật kinh tế, Pháp luật ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp kết hợp giữa bình luận văn bản luật và phân tích dữ liệu thực tế tại tổ chức tín dụng.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhân viên pháp chế ngân hàng: Phần phân tích quy trình 8 bước, các tiêu chí định giá TSBĐ (60% – 85%) và các căn cứ xử lý vi phạm mục đích sử dụng vốn theo Quy định 1625/2020/QĐ-TPB.RB cung cấp nhiều thông tin tham khảo hữu ích cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung pháp luật hiện hành quy định đối tượng nào được tham gia vay vốn tại tổ chức tín dụng với tư cách khách hàng cá nhân?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Bộ luật Dân sự 2015, khách hàng vay vốn tại TCTD chỉ bao gồm cá nhân và pháp nhân. Cá nhân vay vốn phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Quy định này đã bãi bỏ tư cách chủ thể vay vốn của hộ gia đình và tổ hợp tác vốn tồn tại trong Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN trước đây.

2. Lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại có bị giới hạn bởi mức trần 20%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015 không?
Không. Hoạt động cho vay của NHTM được điều chỉnh bởi Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Theo quy định loại trừ tại Khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 ("trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác"), lãi suất cho vay của NHTM do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu thị trường và mức độ tín nhiệm của khách hàng, không bị áp trần 20%/năm.

3. Tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội, quy trình cho vay khách hàng cá nhân gồm những bước nào?
Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định khách hàng và định giá TSBĐ; (3) Thẩm định độc lập tại Phòng Thẩm định KHCN; (4) Phê duyệt tín dụng; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng; (6) Giải ngân; (7) Giám sát sau vay; (8) Thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ.

4. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong mảng cho vay cá nhân tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021 diễn biến ra sao?
Theo số liệu báo cáo của chi nhánh, nợ quá hạn năm 2019 là 3.423 triệu đồng (1,07%), năm 2020 là 3.010 triệu đồng (1,42%) và năm 2021 là 3.652 triệu đồng (1,08%). Nợ xấu năm 2019 là 1.195 triệu đồng (0,37%), năm 2020 là 1.231 triệu đồng (0,56%) và năm 2021 là 1.422 triệu đồng (0,42%).

5. Vấn đề đăng ký biện pháp bảo đảm gặp phải bất cập gì theo quy định pháp luật được tác giả chỉ ra?
Theo Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bị phân tán cho 4 cơ quan khác nhau (Cục Hàng không, Cơ quan đăng ký tàu biển, Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản), gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tra cứu, tiếp cận thông tin tập trung về tài sản bảo đảm của khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Quỳnh Diệp đã làm rõ cơ sở lý luận và khung pháp lý thực định điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại TPBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng thi hành các quy định về lãi suất, quy trình cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với bối cảnh vận hành của ngân hàng thương mại, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.