BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Triều Đông Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Huy MSSV: 89214020051 Lớp: K2021 VB2/TP4 – Tài chính LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty phi tài chính tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung nghiên cứu được đúc kết từ quá trình học tập và kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; các kết quả trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Triều Đông.
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Huy 2 LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Triều Đông đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn này. Nhờ sự hướng dẫn tận tình và hỗ trợ hết mình của thầy mà tôi mới có thể hoàn thành bài luận văn này. Chân thành cảm ơn và tri ân tới Thầy, Cô Ban giám hiệu, Khoa Tài chính, Khoa Sau đại học của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Trân trọng cám ơn ! Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Huy 3 Danh mục bảng: Bảng 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước đây Bảng 2: Tổng hợp các giả thuyết Bảng 3: Đo lường đa cộng tuyến Bảng 4: Thống kê mô tả Bảng 5: Tóm tắt mô hình A Bảng 6: Tóm tắt mô hình B Danh mục phụ lục: Phụ lục 1: Kết quả hồi quy của tỷ lệ nợ TDBV trong mô hình A Phụ lục 2: Kết quả hồi quy của tỷ lệ nợ LDBV trong mô hình B Phụ lục 3: Đo lường hiện tượng đa cộng tuyến Phụ lục 4: Danh sách các công ty trong bài nghiên cứu 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TDBV: Tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản LDBV: Tỷ lệ nợ dài hạn/tổng tài sản DN: Doanh nghiệp PROF: Khả năng sinh lời SIZE: Quy mô doanh nghiệp TANG: Tài sản hữu hình TS: Tấm chắn thuế VOL: Rủi ro kinh doanh LIQ: Tính thanh khoản UNI: Đặc điểm riêng của sản phẩm 5 MỤC LỤC 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam nhằm dự kiến mô hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tại Các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Kiệt quệ tài chính (Financial Distress) và Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory). Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory). Chi phí đại diện (Agency Cost).
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp (Size). Cơ hội tăng trưởng (Growth Opportunities).
Tài sản hữu hình (Asset Tangibility). Tấm chắn thuế (TS). Rủi ro kinh doanh (Volatility). Tính thanh khoản (Liquidity).
Đặc tính riêng của sản phẩm (Uniqueness). Phương pháp nghiên cứu; cơ sở dữ liệu, việc thu thập và xử lý dữ liệu, mẫu nghiên cứu, mô hình hồi quy sử dụng. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:. Phân tích dữ liệu.
Biến phụ thuộc. Các biến độc lập. Mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Phân tích tổng quan các mô hình. Kiểm định mô hình A. Kiểm định mô hình B. Quy mô doanh nghiệp.
Cơ hội tăng trưởng. Tài sản hữu hình. Rủi ro kinh doanh. Nhân tố tính thanh khoản.
Nhân tố đặc điểm riêng của sản phẩm. 42 7 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu là sự tổng hợp về lý luận cũng như khảo sát mang tính thực nghiệm về cấu trúc vốn của các công ty phi tài chính tại Việt Nam. Dữ liệu được tập hợp từ 150 công ty đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ 2018 đến 2022. Mô hình nghiên cứu được áp dụng dựa trên nghiên cứu tại các nước châu Âu của Booth và cộng sự (2001), Bass và cộng sự (2009) tại các nước đang phát triển; Jian Chen và Roger Strange (2006) tại Trung Quốc, GurcharanS (2010) tại các nước khu vực Asean, Chandrasekharan C.V (2012) tại Nigeria, … Kết quả của đề tài cho thấy rằng những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam cũng khá phù hợp với các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty phi tài chính trên thế giới.
Theo kết quả nghiên cứu, nhân tố khả năng sinh lời, tính thanh khoản, rủi ro kinh doanh có tác động tỷ lệ nghịch đến đòn bẩy tài chính của các công ty phi tài chính tại Việt Nam. Nhân tố quy mô công ty có tác động tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính của công ty. Nhân tố tài sản hữu hình tỷ lệ nghịch với nợ dài hạn và tổng nợ. Nhân tố các cơ hội tăng trưởng tỷ lệ nghịch với nợ dài hạn và tổng nợ.
Nhân tố thuế có mối quan hệ thuận chiều với tổng nợ và nợ dài hạn. Ngược lại là nhân tố đặc tính riêng của sản phẩm, nhân tố này có mối quan hệ nghịch chiều với tổng nợ và nợ dài hạn. Giới thiệu Lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng của nhà quản trị để giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Nhà quản trị lựa chọn được cấu trúc vốn tối ưu chính là tạo được đòn bẩy tài chính tốt cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu các nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ giúp nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng tác động của các nhân tố đến việc lựa chọn cấu trúc vốn. Những lý thuyết kinh điển về cấu trúc vốn đã tạo tiền đề cho các nghiên cứu thực nghiệm tại các khu vực, lãnh thổ trong thời gian khác nhau. Modigliani và Miller (1958) (lý thuyết vốn MM) có bài viết khởi đầu cho những lý thuyết về cấu trúc vốn hiện đại. Theo MM thì sự lựa chọn giữa vốn chủ sở hữu và nợ của công ty không liên quan gì đến giá trị của doanh nghiệp trong thị trường vốn hoàn hảo, không có cấu trúc vốn tối ưu cho mỗi một doanh nghiệp cụ thể.
Tuy nhiên, lý thuyết này lại được xây dựng trên nền tảng của thị trường hoàn hảo như không có chi phí giao dịch, lãi suất vay và cho vay bằng nhau, đồng thời không có thuế. Những giả định trên là không phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế. Nhưng có 2 giả định của lý thuyết này tác động đáng kể đến kết quả nghiên cứu. Giả định không có việc đánh thuế: Giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị của công ty không có vay nợ.
Cơ cấu nợ/vốn không có ảnh hưởng đến giá trị công ty, hay không có cơ cấu vốn nào tối ưu. Nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi của các luồng tiền, bỏ qua khả năng bị mất các luồng tiền vì vỡ nợ. 9 Những công bố tiếp theo của Modigliani và Miller (1963) đã nới rộng giả định nghiên cứu, nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân được thêm vào mô hình. Công ty sử dụng nợ càng nhiều thì sẽ được hưởng lợi từ tấm chắn thuế càng cao nhưng một công ty có đòn bẩy tài chính cao lại phải đối mặt với các vấn đề kiệt quệ tài chính.
Sau lý thuyết cấu trúc vốn không có sự tương quan với giá trị doanh nghiệp của Modigliani và Miller, các giả thuyết khác đã được sử dụng để giải thích cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong các lý thuyết như: Thuyết quan hệ trung gian, Lý thuyết cân bằng, Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, Thuyết trật tự phân hạng, Thuyết điều chỉnh môi trường, … Nổi bật là lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory of Capital Structure) đề cập đến việc một công ty sẽ cân đối giữa tỷ lệ phần trăm nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn của công ty , từ đó có thể tăng lợi ích cho doanh nghiệp và tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Nó giải thích lý do của việc tài trợ vốn một phần bằng nợ vay và một phần bằng vốn cổ phần. Sử dụng một tỉ lệ đòn bẩy tối ưu là sự cân bằng giữa lợi ích doanh nghiệp và chi phí của việc huy động vốn từ các khoản nợ vay.
Trong đó, huy động vốn từ nợ mang lại lợi ích từ tấm chắn thuế của lãi vay. Chi phí kiệt quệ tài chính phát sinh khi sử dụng nguồn tài trợ từ nợ khiến cho các công ty khó có thể vay nợ 100% khả năng. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn đưa ra nhận định nên sử dụng tỷ lệ nợ cao trong các công ty có môi trường kinh doanh an toàn, các công ty có kết cấu với tỷ lệ tài sản hữu hình cao hơn, thu nhập chịu thuế nhiều hơn, các công ty có quy mô lớn và tính thanh khoản cao. Trong khi đó các công ty nhiều nguy cơ rủi ro, các công ty với tài sản vô hình mà giá trị sẽ không tồn tại trong trường hợp thanh lý, phải dựa nhiều hơn vào vốn chủ sở hữu.
Về lợi nhuận, lý thuyết đánh đổi cấu 10 trúc vốn dự đoán rằng các công ty có lợi nhuận nhiều hơn nên gia tăng tài trợ bằng nợ. Việc làm này sẽ tạo ra nhiều thu nhập chịu thuế được khấu trừ hơn, tỷ lệ nợ cao hơn sẽ được dự đoán tại các công ty này. Các công ty có cơ hội tăng trưởng cao hơn nên vay ít hơn vì nó có nhiều khả năng để mất đi giá trị nếu xảy ra khủng hoảng tài chính. Hạn chế của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn là không thể giải thích được tại sao một số doanh nghiệp rất thành công trong ngàng lại có tỷ lệ nợ rất thấp và không dùng tấm chắn thuế mặc dù thu nhập từ hoạt động kinh doanh của họ rất lớn.
Hạn chế này là tiền đề nghiên cứu và ra đời lý thuyết Trật tự phân hạng.