Khóa luận tốt nghiệp phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm fusarium solani và fusarium oxysporum

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu phân lập và đặc điểm sinh học của xạ khuẩn kháng nấm Fusarium solani và Fusarium oxysporum, ứng dụng trong nông nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ YÊU CẦU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về nấm

2.1.1. Nấm Fusarium solani

2.1.1.1. Giới thiệu về nấm Fusarium solani
2.1.1.2. Vật chủ và cơ chế lây nhiễm
2.1.1.3. Biện pháp phòng trừ

2.1.2. Nấm Fusarium oxysporum

2.1.2.1. Giới thiệu
2.1.2.2. Cơ chế gây bệnh
2.1.2.3. Biện pháp phòng trừ

2.2. Tổng quan về xạ khuẩn

2.2.1. Giới thiệu chung và sự phân bố của xạ khuẩn

2.2.2. Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn

2.2.3. Sinh sản của xạ khuẩn

2.2.4. Cấu tạo của xạ khuẩn

2.2.5. Phân loại xạ khuẩn

2.2.5.1. Phân loại chi Streptomyces

2.2.6. Sinh tổng hợp các chất từ xạ khuẩn

2.2.7. Khả năng sinh enzyme của xạ khuẩn

2.2.8. Khả năng sinh vitamin của xạ khuẩn

2.2.9. Khả năng sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật

2.2.10. Khả năng sinh chất kháng sinh của xạ khuẩn

2.2.11. Tình hình nghiên cứu xạ khuẩn

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất nghiên cứu

3.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phân lập xạ khuẩn

3.6.2. Đánh giá khả năng đối kháng của các xạ khuẩn với nấm Fusarium solani và Fusarium oxysporum

3.6.3. Đánh giá đặc điểm hình thái của xạ khuẩn đối kháng

3.6.3.1. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc
3.6.3.2. Đặc điểm hình thái chuỗi sinh bào tử

3.6.4. Đánh giá đặc điểm sinh hóa của xạ khuẩn đối kháng

3.6.4.1. Khả năng hình thành sắc tố Melanin
3.6.4.2. Khả năng sử dụng nguồn carbon khác nhau
3.6.4.3. Khả năng đồng hóa nguồn Nitơ khác nhau
3.6.4.4. Khả năng chống chịu trên các điều kiện nuôi cấy khác nhau
3.6.4.5. Khả năng sinh enzyme ngoại bào của chủng xạ khuẩn tuyển chọn

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân lập các chủng xạ khuẩn từ 2 mẫu đất

4.2. Đánh giá khả năng đối kháng của xạ khuẩn với nấm

4.3. Đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn DC1

4.3.1. Đặc điểm hình thái

4.3.1.1. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc
4.3.1.2. Đặc điểm hình thái chuỗi sinh bào tử, bào tử

4.3.2. Đặc điểm sinh hóa

4.3.2.1. Khả năng hình thành sắc tố melanin
4.3.2.2. Khả năng đồng hóa nguồn carbon
4.3.2.3. Khả năng đồng hóa nguồn nitơ
4.3.2.4. Sự sinh trưởng trên các điều kiện môi trường nuôi cấy
4.3.2.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng
4.3.2.4.2. Ảnh hưởng của pH
4.3.2.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối
4.3.2.5. Khả năng sinh hoạt tính enzyme ngoại bào của xạ khuẩn DC1

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân lập xạ khuẩn

Nghiên cứu tập trung vào việc phân lập các chủng xạ khuẩn từ hai mẫu đất. Mười một chủng xạ khuẩn đã được phân lập, sử dụng phương pháp đồng nuôi cấy để đánh giá khả năng đối kháng với nấm Fusarium solaniFusarium oxysporum. Chủng xạ khuẩn DC1 được chọn do hoạt tính kháng nấm mạnh nhất. Quá trình phân lập bao gồm việc nuôi cấy trên môi trường Gause I và đánh giá hình thái khuẩn lạc. Kết quả cho thấy, xạ khuẩn có tiềm năng lớn trong việc kiểm soát bệnh cây do nấm gây ra.

1.1. Phương pháp phân lập

Phương pháp phân lập bao gồm thu thập mẫu đất từ các vùng canh tác, sau đó tiến hành nuôi cấy trên môi trường Gause I. Các chủng xạ khuẩn được phân lập dựa trên đặc điểm hình thái khuẩn lạc và khả năng đối kháng với nấm. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác trong việc lựa chọn môi trường nuôi cấy và điều kiện nhiệt độ, pH phù hợp.

1.2. Đánh giá khả năng đối kháng

Khả năng đối kháng của xạ khuẩn được đánh giá thông qua phương pháp đồng nuôi cấy với nấm Fusarium solaniFusarium oxysporum. Chủng xạ khuẩn DC1 cho thấy hiệu quả ức chế mạnh nhất, với khả năng ngăn chặn sự phát triển của nấm trên môi trường nuôi cấy. Kết quả này mở ra tiềm năng ứng dụng xạ khuẩn trong nông nghiệp để kiểm soát bệnh cây.

II. Nghiên cứu đặc điểm sinh học

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn DC1, bao gồm hình thái khuẩn lạc, chuỗi sinh bào tử, và khả năng sinh enzyme ngoại bào. Kết quả cho thấy, xạ khuẩn DC1 có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện pH từ 6 đến 8 và nhiệt độ từ 30°C đến 35°C. Ngoài ra, chủng này còn có khả năng sinh tổng hợp các chất kháng nấm, mở ra tiềm năng ứng dụng trong công nghệ sinh học.

2.1. Đặc điểm hình thái

Chủng xạ khuẩn DC1 có khuẩn lạc dạng tròn, màu trắng xám, với hệ sợi phát triển mạnh. Chuỗi sinh bào tử có hình dạng xoắn ốc, đặc trưng cho chi Streptomyces. Đặc điểm hình thái này giúp nhận diện và phân loại chủng xạ khuẩn một cách chính xác.

2.2. Khả năng sinh enzyme

Chủng xạ khuẩn DC1 có khả năng sinh tổng hợp các enzyme ngoại bào như cellulase và protease. Điều này không chỉ giúp xạ khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong đất mà còn tăng cường khả năng đối kháng với nấm. Kết quả này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc ứng dụng xạ khuẩn trong nông nghiệpcông nghệ sinh học.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng ứng dụng của xạ khuẩn trong việc kiểm soát bệnh cây do nấm Fusarium solaniFusarium oxysporum gây ra. Việc sử dụng xạ khuẩn như một tác nhân sinh học không chỉ giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng phát triển các sản phẩm sinh học từ xạ khuẩn trong nông nghiệp.

3.1. Kiểm soát bệnh cây

Chủng xạ khuẩn DC1 có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Fusarium solaniFusarium oxysporum, giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh cây gây ra. Việc ứng dụng xạ khuẩn trong nông nghiệp giúp tăng năng suất cây trồng và giảm chi phí sản xuất.

3.2. Bảo vệ môi trường

Sử dụng xạ khuẩn như một tác nhân sinh học giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Nghiên cứu này góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp bền vững.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm fusarium solani và fusarium oxysporum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việc sản xuất các hợp chất sinh học với mục đích kháng khuẩn, nấm, virus hay chống ung thư từ vi sinh vật được các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu nhiều năm qua. Xạ khuẩn là sinh vật đa dạng về hình thái, sinh lý và sinh thái, có ý nghĩa lớn đối với ngành dược phẩm do khả năng tạo ra các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có tầm quan trọng trong y tế. Hầu hết các chất chuyển hóa của chúng đã được chứng minh là có đặc tính kháng khuẩn (Streptomycin, tetracycline, chloramphenol), kháng nấm (nystatin), kháng virus (tunicamycin), chống ký sinh trùng (avermectin). Ngày nay, hầu hết các chất kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị các bệnh đều được phát triển từ xạ khuẩn.

Việt Nam là một đất nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm tạo điều kiện để cho các vi sinh vật phát triển đặc biệt là những vi sinh vật gây bệnh, trong đó nấm gây bệnh trên thực vật là một trong những đối tượng phát triển rất nhanh. Việc sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất để diệt trừ nấm gây bệnh ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu ngày các sản phẩm này sẽ gây hại không chỉ cho cây trồng mà còn làm ô nhiễm nguồn nước, đất và thậm chí tiêu diệt cả những loài côn trùng có lợi đối với cây trồng và đồng thời còn gây hại đến chính sức khỏe con người. Chính vì vậy giải pháp sử dụng các tác nhân sinh học để ức chế lại với nấm gây bệnh là một giải pháp tốt để bảo vệ môi trường và con người, cũng như chất lượng cây trồng.

Trong các tác nhân sinh học thường được dùng để ức chế nấm gây bệnh thì xạ khuẩn có nhiều tiềm năng nhất vì nó có khả năng sinh tổng hợp ra các chất có tính sinh học cao. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của xạ khuẩn đối kháng với nấm Fusarium oxysporum và Fusarium solani”. Mục đích nghiên cứu và yêu cầu a. Mục đích nghiên cứu Phân lập và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của xạ khuẩn đối kháng với nấm Fusarium oxysporum và Fusarium solani b.

Yêu cầu Phân lập được các chủng xạ khuẩn đối kháng được với nấm Fusarium solani và nấm Fusarium oxysporum từ hai mẫu đất. Nghiên cứu được đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn tuyển chọn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về nấm 1.

Nấm Fusarium solani 1. Giới thiệu về nấm Fusarium solani Fusarium solani là nấm sợi thuộc ngành Ascomycota, họ Nectriaceae. Nó là biến thể của Nectria heamatococca. Nó là một loại nấm khá phổ biến ở trong đất.

solani sinh sống ở những khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới hoặc những nơi có khí hậu ôn hòa và không sinh sống ở những vùng núi cao. solani thường là tác nhân gây thối rễ cây chủ của nó. Nấm Fussarium solani (Nguồn:https://www.net/figure/Fusarium-solani-in-the-age-of-10-days-PSA- media - Different-organs-of-F-solani-micro_fig1_319222838) Giai đoạn hữu tính của F. solani là giai đoạn hầu như không gây bệnh cho cây dù từ môi trường nuôi cấy, còn giai đoạn vô tính của F.

solani thường gây hại cho cây. Giai đoạn vô tính của F. solani bao gồm cả dạng giao phối đồng loại (homothallism) và giao phối khác loại (heterothallic). solani có 3 dạng bào tử thường thấy.

Tiểu bào tử của F. solani trong suốt có hình trụ hoặc hình nêm, có thể có một vách ngăn. Đại bào tử có hình trụ hoặc hình liềm thường có 3-5 vách ngăn (Barreto et al. Bào tử hậu của nấm F.

solani hình thành ở nhiệt độ 30oC (Li ShuXian et al., 1998) và được kích thích 3 hình thành bởi các chiết suất từ củ hành tây ở nhiệt độ 35oC và pH từ 6 – 7 (Sood, 1996). Bào tử của nấm Fusarium solani (Nguồn:https://www.net/figure/Morphological-characteristics-of-Fusarium-solani- A-2-day-old-colony-on-PDA-B-aerial_fig2_264175782) D: tiểu bào tử; E: đại bào tử; F: hậu bào tử 1. Vật chủ và cơ chế lây nhiễm * Cơ chế lây nhiễm F. solani tấn công và xâm nhiễm vào cây trồng là khi rễ và thân cây bị tổn thương, các mô bị suy yếu.

solani là tác nhân gây bệnh nghiêm trọng như thối rễ, thối thân, thối củ, … trên nhiều loại cây trồng khác nhau như tỏi, cam quýt, khoai tây, đậu nành, …. Tuyến trùng là nhân tố giúp nấm F. solani xâm nhiễm vào cây một cách dễ dàng. Khi tuyến trùng ký sinh vào rễ, chúng sẽ tạo vết thương và từ đó nấm F.

solani tấn công vào chóp rễ của cây trồng và làm thối rễ. Do đó, những vườn cây có mật độ tuyến trùng càng cao thì khả năng cây trồng mắc bệnh do nấm F. solani càng nghiêm trọng. Khi cây trồng bị ngập úng, rễ cây phải hô hấp trong điều kiện hiếu khí thường sản sinh ra nhiều polyphenol, chất này làm cho các tế bào của rễ non bị chết đi.

Những nơi có tế bào của rễ bị chết sẽ là nơi xâm nhập của F. Trong quá trình nấm phát triển bên trong rễ của cây, nấm F. solani sẽ tiết ra các 4 chất độc làm mạch gỗ của rễ và thân cây mất tính trương nước và xẹp lại, ngăn cản nước và muối khoáng lên cung cấp cho các bộ phận khác của cây. Bên cạnh đó đất thiếu chất dinh dưỡng nên chua hơn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nấm F.

solani phát triển mạnh hơn. solani có khả năng tồn tại lâu trong đất. Hầu hết đất canh tác đều có chứa khoảng 104 – 105 bào tử/g đất (Cook and Baker, 1989). Bên cạnh đó khả năng hình thành bào tử hậu cũng giúp cho các chủng nấm có thể tồn tại lâu dài trong đất.

solani gây hại từ khi cây con có 1 lá thật, cây con bị nhiễm bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng, chóp rễ bị hóa nâu dẫn đến bị thối, khô (KoKalis – Bureller et al. solani gây hại cho hơn 65 loài thực vật, làm cây chết gục, thối rễ và loét thân. solani có các phân loài như F. pisi gây hại trên cây đậu Hà Lan; F.

fabae gây hại nhóm đậu Ngự; F. phaseoli gây hại trên cây đậu Cô-ve và F. cucurbitae gây hại trên nhóm bầu bí. Các phân loài gây hại cho đậu Hà Lan và đậu Cô-ve có thể lây nhiễm chéo với nhau, riêng phân loài gây hại cho cây đậu ngự có thể gây hại cho cả cây đậu Hà Lan (Clarkson, 1978).

solani gây hại đến cây khoai tây làm thiệt hại nghiêm trọng năng suất khoai tây ở Mỹ. Triệu chứng thối thân trên cây họ đậu do nấm F. solani được báo cáo nhiều năm ở Châu Âu và Bắc Mỹ làm thiệt hại lớn về năng suất và kinh tế của cây trồng này. Thối thân lạc được phát hiện đầu tiên tại Cordoba vào năm 1992 (Marinelli and March, 1998), tuy nhiên bệnh thối thân lạc do nấm F.

solani gây ra đã xuất hiện rất nhiều nơi trên thế giới như Indonexia, Argentina, Pakistan, Ai Cập, Úc. Bệnh thối thân trên cây cà chua do nấm F. solani gây ra (Nguồn: https://plantix.net/vi/library/plant-diseases/100301/fusarium-stem-rot) 1. Biện pháp phòng trừ * Biện pháp canh tác: - Làm đất: cày bừa vùi mầm bệnh xuống sâu dưới đất làm cho mầm bệnh còn trong đất bị chết hay là khó khăn trong hoạt động gây hại cho cây.

Cày ải và phơi đất - Luân canh: luân canh giúp cắt đứt nguồn dinh dưỡng của một số ký chủ chuyên tính, nhờ đó làm giảm bớt mầm bệnh. - Xen canh: làm giảm bớt sự tiếp xúc của rễ cây này với cây khác trên đơn vị diện tích đất. Giảm bớt sự lây lan của mầm bệnh ở rễ. * Áp dụng biện pháp hóa học: khi mầm bệnh mới xuất hiện có thể phòng trừ bằng các loại thuốc hóa học như Copper B, Kitanzin 50ND hoặc Validacin.

Tuy nhiên biện pháp này có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người. * Sử dụng biện pháp sinh học: tiềm năng sử dụng vi sinh vật để kháng nấm bệnh đã và đang được nghiên cứu. Hiện nay, trong tự nhiên tồn tại nhiều vi sinh vật đối kháng nấm bệnh như: Trichoderma, Glicocladium sp. Nấm Fusarium oxysporum 1.

Giới thiệu Fusarium oxysporum phân bố khắp nới trên thế giới. Nó gây nhiều bệnh trên cây trồng như bệnh nghẽn mạnh (héo), thối rễ, thối thân, thối hạt và thối quả. oxysporum sống phổ biến trong đất và thường tồn tại dưới dạng bào tử áo hoặc khuẩn ty sống trên xác bã thực vật dư thừa hay những chất hữu cơ. Nấm Fusarium sp.

thường tấn công chủ yếu vào bộ rễ cây và đặc biệt gây hại nặng nề trong điều kiện nước bị ô nhiễm, dùng phân bón quá nhiều hay rễ cây bị tổn thương. Nấm Fusarium oxysporum (Nguồn: http://cars-catalog.info/fusarium-oxysporum. Vật chủ Nấm Fusarium oxysporum có phạm vi vật chủ rất rộng lớn và tồn tại nhiều dạng khác nhau trong đất. Thành phần và sự phân bố của nấm trong đất có liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện và mức độ gây hại trên cây ở mỗi vùng sinh thái khác nhau.

Tất cả các chủng F. oxysporum là thực vật hoại sinh, có thể phát triển và tồn tại lâu dài trên các chất hữu cơ trong đất và trong vùng rễ của nhiều loài thực vật. oxysporum được biết đến nhiều nhất là tác nhân gây bệnh cho các loài thực vật khác nhau, chúng xâm nhập vào rễ gây thối rễ hoặc héo rũ, thối ngọn làm giảm sản lượng cây trồng (Nelson et al. Một số chủng khác lại không gây bệnh thì được sử dụng như tác nhân kiểm soát sinh học (eg., Postma and Rattink, 1992).

oxysporum gây hại trên nhiều loại cây họ đậu, họ cam, quýt, khoai tây và cà chua. Nấm Fusarium sp. gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây nhưng chủ yếu là thời kỳ cây con (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998). là tác nhân gây bệnh thối rễ nguy hiểm nhất trên diện rộng ở cây đậu và cây cà chua (Nelson et al., 1981), gây héo mạch dẫn, thối rạp cây con (Nelson, 1981) và thối rễ (Jarvis and Shoemaker, 1978).

Do đó, nấm này là tác nhân gây bệnh héo và thối rễ, thân và mầm cây khiến cây bị bệnh sẽ chết nhanh hơn và thiệt hại hơn khi đồng thời bị tuyến trùng xâm nhập vì tuyến trùng đã làm giảm khả năng chống bệnh của cây gây ra bệnh thối rễ. Ở vùng nhiệt đới nấm F. oxysporum còn gây bệnh hại trên nhiều cây khác nữa như thuốc lá, cà chua, khoai lang, chuối, …. Chính vì vậy, F.

oxysporum là nguyên nhân gây ra thiệt hại nghiên trọng trên nhiều loài thực vật quan trọng về kinh tế. Bệnh héo vàng trên cây cà chua và cây chuối do nấm F. oxysporum gây ra (Nguồn: https://congtydelta.com/bai-viet/85/benh-heo-ru-tren-ca-chua) 1. Cơ chế gây bệnh Nấm F.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Phân lập và nghiên cứu xạ khuẩn đối kháng nấm Fusarium solani và Fusarium oxysporum" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phân lập các xạ khuẩn có khả năng ức chế sự phát triển của hai loại nấm gây hại phổ biến trong nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các chủng xạ khuẩn tiềm năng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các biện pháp sinh học để kiểm soát bệnh hại cây trồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về phương pháp nghiên cứu, kết quả phân lập và tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp tăng cường khả năng kháng bệnh cho cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nội sinh để tăng cường khả năng kháng bệnh chết héo do nấm ceratocystis sp gây hại trên cây keo". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong việc bảo vệ cây trồng khỏi các loại nấm gây hại, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.