Khóa luận tốt nghiệp về pháp luật và phá sản các tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp pháp luật về phá sản các tổ chức tín dụng tại việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực

Chuyên ngành

Pháp luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

77
19
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC KÍ HIỆU HOẶC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁ SẢN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.1. Tổ chức tín dụng

1.2. Khái niệm tổ chức tín dụng. Đặc trưng của tổ chức tín dụng. Phân loại tổ chức tín dụng. Phá sản các tổ chức tín dụng

1.3. Sự cần thiết cần phải quy định phá sản các tổ chức tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

2.1. Xử lý tiên phá sản tổ chức tín dụng

2.2. Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt

2.2.1. Những trường hợp đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt

2.2.2. Hình thức kiểm soát đặc biệt

2.2.3. Chủ thể tiến hành kiểm soát đặc biệt. Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

2.2.3.1. Các trường hợp cho vay đặc biệt
2.2.3.2. Lãi suất cho vay đặc biệt, sử dụng tiền vay, thời hạn vay và việc hoàn trả tiền vay

2.3. Hệ quả pháp lý của hoạt động kiểm soát đặc biệt

2.4. Đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

2.5. Phá sản các tổ chức tín dụng. Phương án phá sản tổ chức tín dụng

2.5.1. Phá sản tổ chức tín dụng. Thời mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng

2.5.2. Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi giải quyết phá sản tổ chức tín dụng

3. CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO PHÁP LUẬT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

3.1. Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng theo pháp luật của một số quốc gia trên thế giới

3.2. Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng theo pháp luật Hoa Kỳ

3.3. Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng theo pháp luật Anh

3.4. Giải quyết phá sản tổ chức tín dụng theo pháp luật Nga. Nhận xét về pháp luật phá sản tổ chức tín dụng các nước trên và so sánh với pháp luật phá sản tổ chức tín dụng ở Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật phá sản tổ chức tín dụng. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật phá sản tổ chức tín dụng

4.2. Cấu trúc của pháp luật về thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng. Tiêu chí phân loại tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán. Thứ tự ưu tiên thanh toán tài sản phá sản

4.3. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phá sản tổ chức tín dụng

Phá sản tổ chức tín dụng tại Việt Nam là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều khía cạnh pháp lý và kinh tế. Phá sản không chỉ ảnh hưởng đến tổ chức tín dụng mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính và nền kinh tế. Theo Luật Phá sản 2014, tổ chức tín dụng được định nghĩa là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động ngân hàng. Khi một tổ chức tín dụng không còn khả năng thanh toán, điều này có thể dẫn đến phá sản. Việc quy định rõ ràng về phá sản các tổ chức tín dụng là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động ngân hàng, bao gồm huy động vốn và cấp tín dụng. Đặc điểm nổi bật của tổ chức tín dụng là hoạt động kinh doanh dựa trên sự tín nhiệm của công chúng. Phá sản tổ chức tín dụng không chỉ là vấn đề của riêng tổ chức đó mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng. Do đó, việc quy định về phá sản cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ và có tính đặc thù.

1.2. Tình hình phá sản tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Tình hình phá sản tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã được đề cập trong nhiều văn bản pháp lý. Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã đưa ra những quy định cụ thể về phá sản. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn trong việc áp dụng các quy định này. Các tổ chức tín dụng yếu kém thường gặp khó khăn trong việc phục hồi, dẫn đến tình trạng phá sản. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tổ chức tín dụng mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

II. Nguyên nhân và hệ quả của phá sản tổ chức tín dụng

Nguyên nhân dẫn đến phá sản tổ chức tín dụng có thể đến từ nhiều yếu tố, bao gồm quản lý kém, rủi ro tài chính và sự biến động của thị trường. Rủi ro tài chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Khi tổ chức tín dụng không thể kiểm soát được các khoản nợ xấu, khả năng thanh toán sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ quả của phá sản không chỉ dừng lại ở tổ chức tín dụng mà còn lan rộng ra toàn bộ hệ thống tài chính, gây ra sự mất ổn định trong nền kinh tế.

2.1. Nguyên nhân phá sản tổ chức tín dụng

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến phá sản tổ chức tín dụng là sự quản lý kém. Các tổ chức tín dụng thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát rủi ro và duy trì khả năng thanh toán. Ngoài ra, sự biến động của thị trường cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tín dụng. Khi thị trường gặp khó khăn, khả năng thu hồi nợ của tổ chức tín dụng sẽ giảm, dẫn đến tình trạng phá sản.

2.2. Hệ quả của phá sản tổ chức tín dụng

Hệ quả của phá sản tổ chức tín dụng rất nghiêm trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến tổ chức tín dụng mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính. Khi một tổ chức tín dụng phá sản, niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng sẽ bị suy giảm. Điều này có thể dẫn đến tình trạng rút tiền hàng loạt, gây ra khủng hoảng tài chính. Hệ thống ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì sự ổn định và phát triển.

III. Giải pháp khắc phục tình trạng phá sản tổ chức tín dụng

Để khắc phục tình trạng phá sản tổ chức tín dụng, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước và các cơ quan chức năng. Việc hoàn thiện khung pháp lý về phá sản tổ chức tín dụng là rất cần thiết. Các quy định cần phải rõ ràng và cụ thể hơn để đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Ngoài ra, cần có các biện pháp hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng yếu kém để giúp họ phục hồi và phát triển.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý

Việc hoàn thiện khung pháp lý về phá sản tổ chức tín dụng là rất quan trọng. Các quy định cần phải rõ ràng và cụ thể hơn để đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền. Cần có các quy định đặc thù cho tổ chức tín dụng để xử lý tình trạng phá sản một cách hiệu quả. Điều này sẽ giúp duy trì niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng.

3.2. Hỗ trợ tổ chức tín dụng yếu kém

Cần có các biện pháp hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng yếu kém để giúp họ phục hồi và phát triển. Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp tái cơ cấu, hỗ trợ tài chính để giúp tổ chức tín dụng vượt qua khó khăn. Điều này không chỉ giúp tổ chức tín dụng phục hồi mà còn góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về phá sản các tổ chức tín dụng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 "rong bồi cảnh nên kinh tế thi trường với nhiễu ảnh hưỡng từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc phá sản các doanh nghiệp nói chung và phá sản tổ chức tin dung nói riêng là một điều khách quan và tắt yêu. Cùng với sự phat triển cia nên kinh tế, Việt Nam đang từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật, xây dựng vả hoàn thiện các chế định pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính ~ ngân hàng lả một trong những van để có tính thiết thực cao và mang ý nghĩa lớn trên mọi phương dién kinh tế - zã hội của đất nước. Do tính chất, đặc điểm, Tĩnh vực hoạt đông, anh hưỡng đền nén kinh tế của các tổ chức tin dung mà việc phá sản các tổ chức tin dung can có những, 15 quy định riêng biệt va cu thé, tránh gây ra những tác động nghiêm trọng đổi với ‘an ninh tai chính, khủng hoãng hệ thẳng và nên kinh tế, Từ đó, pháp luật Viet Nam đã có những quy định vé phá sản các tổ chức tin dụng với một số đặc thù như sau: (i) các thiết chế phat hiện, cảnh báo sớm nguy cơ phá sản tổ chức tín. dụng va giải pháp han chế phá sản các td chức tin dung; (ii) căn cứ để xác định tình trang pha săn các td chức tín dung; (ii) thời điểm ngừng thanh toán của tổ chức tín dụng khi bị lêm vào tinh trang phá sẵn, (iv) um tiên các giải pháp sip nhập, mua lại các tổ chức tin dụng bi lâm vao tình trang mắt khả năng thanh.

toán trong các biện pháp khác trong quá trình giải quyết pha sản các tổ chức tin. dụng, (v) vai tro của tổ chức BHTG khi giải quyết phá san tổ chức tin dụng. Noting kết quả nghiên cứu lý luận vẻ phá sin các tỗ chức tín dụng lá cơ sỡ cho việc đánh gia thực trạng pháp luật vé pha sẵn các tổ chức tín dụng ở Viết Nam tại chương 2 16 CHƯƠNG 2 THUC TRẠNG QUY ĐỊNH PHAP LUẬT VIỆT NAM VE PHA SAN TỎ CHỨC TÍN DUNG 2. Xử lý tiền phá sản tổ chức tín dụng.

Đặt tổ chúc tin dung vào KSBB Tiép cân dưới khía cạnh của đối tượng bị KSBB, khoản 34 điều 4 Luật các tổ chức tin dụng đã định nghĩa rằng. "KSDB là việc đặt một tổ chức tin dung đưới sự Riểm soát trực tiếp của NHNN theo quy dinh tại Muc 1 Chương VIL của Luật các tổ chức tin đụng ”. Hay nói cụ thé hơn, KSĐB là biện pháp quản ly Nhà nước do NHNN Việt Nam áp dụng đối với tổ chức tín dụng có nguy cơ mắt khả năng chi trả, mắt khả năng thanh toán nhằm dim bao an toàn. của hệ thống các tổ chức tin dụng”, Nếu để tổ chức tin dụng bị pha sẵn thì hâu quả zu sé say ra ảnh hưởng lớn đến hệ thống tổ chức tín dụng, cũng như đổi với nén kinh tế và đời sống zã hội.

Do đó, đặt một tổ chức tín dung có nguy cơ mất khả năng thanh toán, khả năng chi trả vao KSĐB trước hết la nhằm giúp đỡ cho td chức tin dung dang gap khó khăn vẻ thanh toán, chỉ trả vượt qua được. khó khăn tai chính đó, bão vệ sự an toàn cho tổ chức tin dụng nói riếng và toán. bộ hệ thống tổ chức tin dụng nói chung, Điễu nay đỏi hồi td chức tín dung có nguy cơ mat khả năng thanh toán phải báo cáo kip thời với NHNN về thực trang, nguyên nhân, các biện pháp đã ap dung, các biện pháp dự kiến áp dung để khắc phục va các dé xuất, kiên nghị với NHNN. Sau đó, NHNN với từ cách.

14 cơ quan quan lý Nha nước sẽ xem xét và quyết định đặt tổ chức tin dụng đó vào KSĐB 31111. Những trường hợp đặt tỗ chúc tín dụng vào KSBB Quy định về sự quản lý của NHNN đổi với td chức tín dung bằng cơ chế KSDB, pháp luật quy định căn cứ để đặt tổ chức tin dung vào tinh trạng KSĐB. Theo khoản 1, điều 145 Luật các tổ chức tin dụng, tổ chức tin dụng có thể bị đất vào KSBB khi lâm vào một trong bồn trường hợp sau. ‘Wing ñm học hit Hà Nội G031), Giáo wih Zade ng hàng iệt No, 81 7 - Mit, có nguy cơ mắt khả năng chi trả hoặc mắt, có nguy cơ mắt khả năng thanh toán theo quy định của NHNN, - Số lỗ lũy kế của tổ chức tin dụng lớn hơn 50% giá trị của vin điều lệ và các quỹ dự trữ ghỉ trong báo cáo tai chính đã được kiểm toán gần nhất, - Không duy tri được tỷ lệ an toan vin quy định tại điểmb khoăn 1 Điều 130 của Luật các tổ chức tín dung (tỷ lệ an toản vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của NHNN trong từng thời kỳ) trong thời gian 12 tháng liên ‘uc hoặc tỷ lệ an toàn vén thắp hơn 4% trong thời gian 06 tháng liên tục, - Xếp hang yêu kém trong 02 năm liên tục theo quy định của NHNN.

‘Nhu vậy, tổ chức tin dung có thé bi dat trong tinh trạng KSĐB không chi khi tổ chức tin dụng đã rơi vào tinh trang mất khả năng thanh toán, mắt khả siăng chi trả ma còn gồm ca những trường hợp co dầu hiệu cho thay nguy cơ có thể xiy ra tinh trạng mat khả năng thanh toán, mắt khả năng chi trả của tổ chức tín dụng đó. Điều nay đã chứng tỏ rằng pháp luật đã tao điều kiện để NHNN có thể can thiệp sớm khi phát hiền những yêu kém của một tổ chức tín dụng, từ đó nhằm giảm bớt ri ro cho toàn bộ hệ thông. Hình thức KSĐB Về các hình thức KSĐB, sẽ có 2 hình thức la giám sát đặc biệt và kiếm. soát toàn điền.

Giảm sắt đặc biệt ka việc đất tổ chức tin dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN thông qua hoạt động chỉ đạo, kiểm soát trực tiếp từ xa, kiểm tra tại chỗ của Ban KSĐB đổi với hoạt đồng của tổ chức tín dung được K§ĐB. Còn kiểm soát toàn diện là việc đặt tổ chức tín dụng đưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN thông qua hoạt động chi đạo, kiểm soát trực tiếp tại chỗ. của Ban KSĐB đối với hoạt đồng hang ngày của tổ chức tin dung được KSB. "Như vậy, mức đô can thiệp của NHNN vào hoạt đông của tổ chức tín dụng bị giám sắt đặc biệt là ít hơn so với hình thức kiểm soát toàn diện.

Theo pháp luật hiên hành, việc áp dung hình thức KSB nào thì sẽ dua trên thực trang, mức `Ehgän2,3 đu 7 tiếng sổ 112018/TT.NEANN ng 02 ding 08 năm 2019 ey đạh về rằm so đác vitabiwitd đạc inane 18 đô rồi ro trong hoạt động của tổ chức tin dung sẽ do NHNN quyết định ma luật chưa nêu rổ trường hop nào sé ap dụng hình thức giám sat đặc biệt, trường hợp ảo thì ap dụng hình thức kiểm soát toàn diện. Điều nay sẽ gây khó khăn trong việc áp dung và giảm sat của cơ quan quản ly Nhà nước, từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi cia người quan lý va chi sở hữu của tổ chức tín dung 2. Chủ thể tiến hành KSBB "Trong giai đoạn KSBB, NHNN giữ vai tro trung tâm, có quyển can thiếp mạnh mé vào tổ chức tin dụng thông qua việc: (1) xem xét, quyết định dat tổ chức tín dụng vào KKSĐB; (ii) thành lập Ban KKSĐB để kiểm soát hoạt động của tỗ chức tin đụng đó; (ii) quyết định thời han, gia han, chấm dit KSPB. Tuy nhiên, có sự khác biệt trong thẩm quyền quyết định trong KSĐB đối với đổi tượng tổ chức tin dung bị KSĐB.

Cu thể, đối với tổ chức tin dụng là quỹ tin dụng nhân đân, Giám đốc NHÌNN chỉ nhánh sẽ có thẩm quyền quyết định, còn đổi với những tổ chức tín dung còn lại thì sẽ do Thống đốc NHNN quyết định (Giéu 6 thông từ 11/2019/TT-NHNN) Củng với việc quyết đính dat tỗ chức tín dụng vào tinh trang KSĐB,, NHNN có quyền cử Ban KSDB với các thành viền là những người có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm trong hoạt đông ngân hang Nhiệm vụ vả quyển hạn của Ban KSĐB nảy có thé can thiệp sâu vào tổ chức nhân sự vả quản lý điều hành. tổ chức tín dung Xét vẻ chức năng, Ban KSĐB thực hiện những nhiệm vụ có thể so sánh được với chức năng giám sắt của Toa án đổi với việc phá sin những, doanh nghiệp thông thường khi xây dung và thực hiện phương án phục hồi Ban KSPB có quyên chi đạo các cơ quan quản lý trong nội bộ ỗ chức tin dụng, (gồm: Hội đồng quan tn, Hội đồng thanh viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban. kiểm soát va các chức danh tương đương) xây dựng phương án củng cổ tổ chức vả hoạt động chỉ đạo, giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong. phương án cũng cổ tổ chức và hoat động đã được Ban KSPB thông qua.

Ngoài ra, Ban KSPB còn có quyển đính chỉ những hoạt đông không phủ hợp với phương án cũng có tỗ chức va hoạt đông đã được thống qua, vi pham những, 19 quy định về an toàn trong hoạt động ngân hang có thé gây tổn hại đến lợi ich của khách hang là người git tin. Chính những hoạt đồng nay của Ban KSĐB. cho thấy giai đoạn KSĐB chính là giai đoạn thực hiện thi tục phục héi đối với các tổ chức tin dung bi lâm vào tinh trang có nguy cơ phá sẵn. Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dung được KSĐB.

Các trường hợp cho vay đặc biệt 'Việc cho vay đặc biệt là không chỉ nhằm bu đắp sự thiểu hut tiễn mặt của 18 chức tin dụng đó mà còn nhằm tránh xảy ra sự khủng hodng trong hoạt đông ngân hang, tác động xấu đến toàn bộ hệ thông tổ chức tin đụng, Với mục đích. như vay, pháp luật ngân hang Việt Nam đã quy định các trường hợp được cho vay đặc biệt, với 4 chủ thé cho vay khác nhau”. Cụ thể: - NHNN cho vay đặc biệt đối với tổ chức tin dung được KSĐB bằng nguồn tiên từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương vẻ phat hành tiên trong các trường hợp sau: + Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đổi với tổ chức tin dụng khi tổ chức tin dung có nguy cơ mắt kha năng chỉ trả hoặc lâm vào tình trạng mắt khả nang chi trả, de dọa sự dn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tin dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phá sản tổ chức tín dụng tại Việt Nam: Khóa luận tốt nghiệp pháp luật" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hệ quả của việc phá sản trong lĩnh vực tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố pháp lý liên quan, cũng như những thách thức mà các tổ chức tín dụng phải đối mặt khi rơi vào tình trạng phá sản. Bài viết không chỉ giúp sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp luật hiểu rõ hơn về quy trình này, mà còn chỉ ra những biện pháp cần thiết để phục hồi và quản lý tài sản trong bối cảnh pháp lý hiện hành.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam full, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng. Ngoài ra, bài viết Luận án thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ theo pháp luật phá sản việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình phục hồi doanh nghiệp trong bối cảnh phá sản. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo pháp luật phá sản việt nam hiện nay sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quản lý tài sản trong tình huống khó khăn này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề phá sản trong tổ chức tín dụng tại Việt Nam.