CHƯƠNG 1 "rong bồi cảnh nên kinh tế thi trường với nhiễu ảnh hưỡng từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc phá sản các doanh nghiệp nói chung và phá sản tổ chức tin dung nói riêng là một điều khách quan và tắt yêu. Cùng với sự phat triển cia nên kinh tế, Việt Nam đang từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật, xây dựng vả hoàn thiện các chế định pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính ~ ngân hàng lả một trong những van để có tính thiết thực cao và mang ý nghĩa lớn trên mọi phương dién kinh tế - zã hội của đất nước. Do tính chất, đặc điểm, Tĩnh vực hoạt đông, anh hưỡng đền nén kinh tế của các tổ chức tin dung mà việc phá sản các tổ chức tin dung can có những, 15 quy định riêng biệt va cu thé, tránh gây ra những tác động nghiêm trọng đổi với ‘an ninh tai chính, khủng hoãng hệ thẳng và nên kinh tế, Từ đó, pháp luật Viet Nam đã có những quy định vé phá sản các tổ chức tin dụng với một số đặc thù như sau: (i) các thiết chế phat hiện, cảnh báo sớm nguy cơ phá sản tổ chức tín. dụng va giải pháp han chế phá sản các td chức tin dung; (ii) căn cứ để xác định tình trang pha săn các td chức tín dung; (ii) thời điểm ngừng thanh toán của tổ chức tín dụng khi bị lêm vào tinh trang phá sẵn, (iv) um tiên các giải pháp sip nhập, mua lại các tổ chức tin dụng bi lâm vao tình trang mắt khả năng thanh.
toán trong các biện pháp khác trong quá trình giải quyết pha sản các tổ chức tin. dụng, (v) vai tro của tổ chức BHTG khi giải quyết phá san tổ chức tin dụng. Noting kết quả nghiên cứu lý luận vẻ phá sin các tỗ chức tín dụng lá cơ sỡ cho việc đánh gia thực trạng pháp luật vé pha sẵn các tổ chức tín dụng ở Viết Nam tại chương 2 16 CHƯƠNG 2 THUC TRẠNG QUY ĐỊNH PHAP LUẬT VIỆT NAM VE PHA SAN TỎ CHỨC TÍN DUNG 2. Xử lý tiền phá sản tổ chức tín dụng.
Đặt tổ chúc tin dung vào KSBB Tiép cân dưới khía cạnh của đối tượng bị KSBB, khoản 34 điều 4 Luật các tổ chức tin dụng đã định nghĩa rằng. "KSDB là việc đặt một tổ chức tin dung đưới sự Riểm soát trực tiếp của NHNN theo quy dinh tại Muc 1 Chương VIL của Luật các tổ chức tin đụng ”. Hay nói cụ thé hơn, KSĐB là biện pháp quản ly Nhà nước do NHNN Việt Nam áp dụng đối với tổ chức tín dụng có nguy cơ mắt khả năng chi trả, mắt khả năng thanh toán nhằm dim bao an toàn. của hệ thống các tổ chức tin dụng”, Nếu để tổ chức tin dụng bị pha sẵn thì hâu quả zu sé say ra ảnh hưởng lớn đến hệ thống tổ chức tín dụng, cũng như đổi với nén kinh tế và đời sống zã hội.
Do đó, đặt một tổ chức tín dung có nguy cơ mất khả năng thanh toán, khả năng chi trả vao KSĐB trước hết la nhằm giúp đỡ cho td chức tin dung dang gap khó khăn vẻ thanh toán, chỉ trả vượt qua được. khó khăn tai chính đó, bão vệ sự an toàn cho tổ chức tin dụng nói riếng và toán. bộ hệ thống tổ chức tin dụng nói chung, Điễu nay đỏi hồi td chức tín dung có nguy cơ mat khả năng thanh toán phải báo cáo kip thời với NHNN về thực trang, nguyên nhân, các biện pháp đã ap dung, các biện pháp dự kiến áp dung để khắc phục va các dé xuất, kiên nghị với NHNN. Sau đó, NHNN với từ cách.
14 cơ quan quan lý Nha nước sẽ xem xét và quyết định đặt tổ chức tin dụng đó vào KSĐB 31111. Những trường hợp đặt tỗ chúc tín dụng vào KSBB Quy định về sự quản lý của NHNN đổi với td chức tín dung bằng cơ chế KSDB, pháp luật quy định căn cứ để đặt tổ chức tin dung vào tinh trạng KSĐB. Theo khoản 1, điều 145 Luật các tổ chức tin dụng, tổ chức tin dụng có thể bị đất vào KSBB khi lâm vào một trong bồn trường hợp sau. ‘Wing ñm học hit Hà Nội G031), Giáo wih Zade ng hàng iệt No, 81 7 - Mit, có nguy cơ mắt khả năng chi trả hoặc mắt, có nguy cơ mắt khả năng thanh toán theo quy định của NHNN, - Số lỗ lũy kế của tổ chức tin dụng lớn hơn 50% giá trị của vin điều lệ và các quỹ dự trữ ghỉ trong báo cáo tai chính đã được kiểm toán gần nhất, - Không duy tri được tỷ lệ an toan vin quy định tại điểmb khoăn 1 Điều 130 của Luật các tổ chức tín dung (tỷ lệ an toản vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của NHNN trong từng thời kỳ) trong thời gian 12 tháng liên ‘uc hoặc tỷ lệ an toàn vén thắp hơn 4% trong thời gian 06 tháng liên tục, - Xếp hang yêu kém trong 02 năm liên tục theo quy định của NHNN.
‘Nhu vậy, tổ chức tin dung có thé bi dat trong tinh trạng KSĐB không chi khi tổ chức tin dụng đã rơi vào tinh trang mất khả năng thanh toán, mắt khả siăng chi trả ma còn gồm ca những trường hợp co dầu hiệu cho thay nguy cơ có thể xiy ra tinh trạng mat khả năng thanh toán, mắt khả năng chi trả của tổ chức tín dụng đó. Điều nay đã chứng tỏ rằng pháp luật đã tao điều kiện để NHNN có thể can thiệp sớm khi phát hiền những yêu kém của một tổ chức tín dụng, từ đó nhằm giảm bớt ri ro cho toàn bộ hệ thông. Hình thức KSĐB Về các hình thức KSĐB, sẽ có 2 hình thức la giám sát đặc biệt và kiếm. soát toàn điền.
Giảm sắt đặc biệt ka việc đất tổ chức tin dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN thông qua hoạt động chỉ đạo, kiểm soát trực tiếp từ xa, kiểm tra tại chỗ của Ban KSĐB đổi với hoạt đồng của tổ chức tín dung được K§ĐB. Còn kiểm soát toàn diện là việc đặt tổ chức tín dụng đưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN thông qua hoạt động chi đạo, kiểm soát trực tiếp tại chỗ. của Ban KSĐB đối với hoạt đồng hang ngày của tổ chức tin dung được KSB. "Như vậy, mức đô can thiệp của NHNN vào hoạt đông của tổ chức tín dụng bị giám sắt đặc biệt là ít hơn so với hình thức kiểm soát toàn diện.
Theo pháp luật hiên hành, việc áp dung hình thức KSB nào thì sẽ dua trên thực trang, mức `Ehgän2,3 đu 7 tiếng sổ 112018/TT.NEANN ng 02 ding 08 năm 2019 ey đạh về rằm so đác vitabiwitd đạc inane 18 đô rồi ro trong hoạt động của tổ chức tin dung sẽ do NHNN quyết định ma luật chưa nêu rổ trường hop nào sé ap dụng hình thức giám sat đặc biệt, trường hợp ảo thì ap dụng hình thức kiểm soát toàn diện. Điều nay sẽ gây khó khăn trong việc áp dung và giảm sat của cơ quan quản ly Nhà nước, từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi cia người quan lý va chi sở hữu của tổ chức tín dung 2. Chủ thể tiến hành KSBB "Trong giai đoạn KSBB, NHNN giữ vai tro trung tâm, có quyển can thiếp mạnh mé vào tổ chức tin dụng thông qua việc: (1) xem xét, quyết định dat tổ chức tín dụng vào KKSĐB; (ii) thành lập Ban KKSĐB để kiểm soát hoạt động của tỗ chức tin đụng đó; (ii) quyết định thời han, gia han, chấm dit KSPB. Tuy nhiên, có sự khác biệt trong thẩm quyền quyết định trong KSĐB đối với đổi tượng tổ chức tin dung bị KSĐB.
Cu thể, đối với tổ chức tin dụng là quỹ tin dụng nhân đân, Giám đốc NHÌNN chỉ nhánh sẽ có thẩm quyền quyết định, còn đổi với những tổ chức tín dung còn lại thì sẽ do Thống đốc NHNN quyết định (Giéu 6 thông từ 11/2019/TT-NHNN) Củng với việc quyết đính dat tỗ chức tín dụng vào tinh trang KSĐB,, NHNN có quyền cử Ban KSDB với các thành viền là những người có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm trong hoạt đông ngân hang Nhiệm vụ vả quyển hạn của Ban KSĐB nảy có thé can thiệp sâu vào tổ chức nhân sự vả quản lý điều hành. tổ chức tín dung Xét vẻ chức năng, Ban KSĐB thực hiện những nhiệm vụ có thể so sánh được với chức năng giám sắt của Toa án đổi với việc phá sin những, doanh nghiệp thông thường khi xây dung và thực hiện phương án phục hồi Ban KSPB có quyên chi đạo các cơ quan quản lý trong nội bộ ỗ chức tin dụng, (gồm: Hội đồng quan tn, Hội đồng thanh viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban. kiểm soát va các chức danh tương đương) xây dựng phương án củng cổ tổ chức vả hoạt động chỉ đạo, giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong. phương án cũng cổ tổ chức và hoat động đã được Ban KSPB thông qua.
Ngoài ra, Ban KSPB còn có quyển đính chỉ những hoạt đông không phủ hợp với phương án cũng có tỗ chức va hoạt đông đã được thống qua, vi pham những, 19 quy định về an toàn trong hoạt động ngân hang có thé gây tổn hại đến lợi ich của khách hang là người git tin. Chính những hoạt đồng nay của Ban KSĐB. cho thấy giai đoạn KSĐB chính là giai đoạn thực hiện thi tục phục héi đối với các tổ chức tin dung bi lâm vào tinh trang có nguy cơ phá sẵn. Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dung được KSĐB.
Các trường hợp cho vay đặc biệt 'Việc cho vay đặc biệt là không chỉ nhằm bu đắp sự thiểu hut tiễn mặt của 18 chức tin dụng đó mà còn nhằm tránh xảy ra sự khủng hodng trong hoạt đông ngân hang, tác động xấu đến toàn bộ hệ thông tổ chức tin đụng, Với mục đích. như vay, pháp luật ngân hang Việt Nam đã quy định các trường hợp được cho vay đặc biệt, với 4 chủ thé cho vay khác nhau”. Cụ thể: - NHNN cho vay đặc biệt đối với tổ chức tin dung được KSĐB bằng nguồn tiên từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương vẻ phat hành tiên trong các trường hợp sau: + Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đổi với tổ chức tin dụng khi tổ chức tin dung có nguy cơ mắt kha năng chỉ trả hoặc lâm vào tình trạng mắt khả nang chi trả, de dọa sự dn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tin dụng.