Chương 1: Tổng quan. Trình b y tình hình nghiên cứu, lý do chọn dé t i, mục đ ch, đối tượng v phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa th c tiễn v khoa học của đề t i nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuy t. Trinh bay những lý thuyết cơ bản về bài toán nhận dạng ảnh, các phương pháp trích chọn đặc trưng, mô hình Bag of word, so khớp phân cấp không gian SPM, phương pháp sliding window v phương pháp học máy SVM được sử dụng trong luận văn.
Bên cạnh đó c n trình b y lý thuyết hệ thống nhúng. Chương 3: Thực hiện hệ thống. Mô tả cách xây d ng hệ thống nhận dạng của luận vănv các công việc đãth c hiện trên máy tính các nhân. Chương 4: Xây dựng hệ thống trên BeagleBone Black.
Mô ta cách xây d ng hệ thống trên board nhúng BeagleBone Black Chương 5: K t qu. Trình b y các kết quả của luận văn. B n luận về kết quả thu được. Chương 6: Ph nk t luận và ki n nghị.
Tổng kết những kết quả đã đạt được của luận văn v hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo. Thiết kế hệ thông nhận dang vat thé GVHD: PGS.TS Hoang Trang Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Bài toán nhận dạng nh Nhận dạng ảnh d a trên lý thuyết về nhận dạng. Nhận dạng là quá trình phân loại các đối tượng được biéu diễn theo một mô hình n o đó v o một lớp d a theo quy luật và các mẫu chuẩn. Quá trình bao gồm việc xác định các lớp của đối tượng sao cho có thể phân biệt.
Hệ thống nhận dạng sẽ th c hiện 2 việc: huấn luyện và nhận dạng. Trong quá trình huan luyện, các đặc trưng sẽ được trích chọn phù hợp cho việc biéu diễn và bộ phân loại sẽ được huẫn luyện dé phân chia không gian đặc trưng. Quá trình nhận dạng, bộ phân loại đã được huấn luyện gán một mẫu đầu vào vào một trong các lớp d a trên các đặc trưng đó. Một mô hình sẽ được xây d ng d a trên các dữ liệu huân luyện và mô hình này sẽ được sử dụng đề phân loại một dữ liệu mới vào các lớp.
Dữ liệu : huân luyện. > Trích chọn đặc trưng ›| Phân loại › A Quá trình hudn luyện Quá trình nhận dang Dữ liêu > kiểm tra Trích chon đặc trưng Hình 2-1 Quá trình huấn huyện và nhận dang của hệ thông nhận dạng 2.2 Các hướng ti p cận trong bài toán nhận dang Có 4 hướng tiếp cận chính cho bài toán nhận dạng: o Nhận dạng d a vào so khớp mau o Nhận dạng thống kê Thiết kế hệ thông nhận dang vat thé GVHD: PGS.TS Hoang Trang o Nhận dạng d a vào câu trúc o Nhận dạng d a vào mạng noron Trong các phương pháp trên thi phương pháp so khớp mẫu được sử dụng rộng rãi bởi tính dé th c thi của nó So khớp là một thuật toán chung trong nhận dạng, nó được sử dụng để xác định những điểm giống nhau giữa hai th c thé (các điểm, các góc, hình dạng. Trong so khớp mẫu, các mẫu cần nhận dang là biết trước v được so khớp với các mẫu đã lưu trữ, có tính tới các trường hợp mẫu bị quay, thay đổi tỉ lệ và bị tịnh tiến. Ngày nay với phương pháp so khớp mẫu, có rất nhiều cách để xây d ng bộ từ điển nhưng nổi trội hơn ca 1 mô hình Bag of word.
Mô hình n y có ưu điểm 1 đơn giản, dé năm bat, nhưng lại không đánh giá yếu tố không gian trong nhận diện vật thể, do đó kết quả không được chính xác. Bag of Words được sử dụng trong thị giác may tính, va xử lý ngôn ngữ t nhiên. Những ý tưởng đầu tiên về phương pháp n y được để xuất bởi Zellig Harris. Năm 1999, David Lowe đã phát minh ra giải thuật Sift với kha năng mô tả anh mạnh mẽ.
Từ đó Bag of Words có khuynh hướng sử dụng đặc trưng Sift để tạo các “Words”. Có rất nhiều dé tài nghiên cứu theo hướng n y đạt được kết quả khả quan. Đầu tiên phải kế đến dé t i của tác giả Gabriella Csurka[3], đề t in y sử dụng mô hình BoW cơ bản kết hợp với việc khảo sát hiệu quả của phương pháp Bow khi đi k m với các phương pháp phân lớp SVM va Bayes. Một số tác giả tìm cách khắc phục nhược điểm của BoW b ng cách kết hợp BoW với các yếu tô không gian, điển hình | tác giả S.
Lazebniksử dụng phương pháp khớp mẫu Spatial Pyramid [4] trong phân loại cảnh quan ảnh v Leibe với phương pháp Implicit Shape Model[5]. Mô hình BoW sử dụng nhiều thông số thay đôi khác nhau, nghiên cứu của tác giả lun Yang đã đánh giá s thay đổi của một số thông số trong mô hình ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng [6]. Thiết kế hệ thông nhận dang vat thé GVHD: PGS.TS Hoang Trang Các nghiên cứu về BoW phân lớn đều cho kết quả nhận dạng tốt. Tuy nhiên đa sô vân có khuyêt điêm chưa xác định được vi tr của vật thê trong bức anh.
Luận văn của tôi theohướng tiếp cận so khớp mẫu với mô hình Bag of word, trích chọn đặc trưng SIFT kết hợp kernel phân cấp không gian SPM. Ngoài ra luận văn c n sử dụng phương pháp sliding window để xác định vị trí của vật thé trong anh. Luân văn tiễn hành khảo sát độ ảnh hưởng của mức phân cấp v_ k ch thước từ điển đến chất lượng nhận dạng. Các phương pháp trích chọn đặc trưng Trong nhận dang ảnh, việc | a chọn các đặc trưng th ch hop với từng loại truy vẫn và miền ứng dụng cùng với các độ đo tương đồng tương ứng là thành phần quan trọng và then chốt nhất.
Việc 1 a chọn các đặc trưng v độ đo thích hợp sẽ giúp tang cả tốc độ và mức độ chính xác của các hệ thống.Jawahe và cộng s [24] đã nêu ra các yêu cau co bản đối với thành phan | a chọn đặc trưng cho ảnh: e Thành phân | a chọn đặc trưng phải | a chọn được một tập các đặc trưng cung cấp đầu vào tốt nhất cho hệ thống tìm kiếm ảnh. Nếu số lượng các đặc trưng quá nhiều sé 1 m “che khuất? các “tn hiệu” (giảm các “tn hiệu” đối với tỉ lệ nhiễu), mặt khác, nếu số lượng các đặc trưng quá t sẽ khó phân biệt được ảnh trong tìm kiếm. e Nó phải giảm bớt được độ phức tap trong lúc tính toán tổng thé b ng giảm đa chiều của bài toán phân lớp. e Khi người dùng muốn sử dụng các đặc trưng đó cho mọi truy van, thi việc sử dụng các đặc trưng n y phải hiệu quả.
Vì số lượng các đặc trưng có thể | h ng ng n, dó đó thời gian xử lý của module phải tuyến tính với số lượng đặc trưng. e Vì thời gian xử lý của thành phần | a chọn đặc trưng tuyến tính với số lượng đặc trưng, do đó việc | a chọn các đặc trưng cũng nên tuyến tính d a trên phân lớp. Thiết kế hệ thông nhận dang vat thé GVHD: PGS.TS Hoang Trang e Thanh phần | a chọn đặc trưng có thé xử lý được với kích thước tập mẫu nh (khoảng 5 mẫu). Trong phan nay, chúng tôi sẽ trình b y sơ bộ về các van đề vẻ đặc trưng của ảnh(màu sac, kết cau, hình dạng, đặc trưng cục bộ SIFT), một số độ đo tương đồng tương ứng với các đặc trưng v phương pháp | a chọn đặc trưng ảnh dé tăng chất lượng tập đặc trưng.1 Đặc trưng màu s c Nhận dạng ảnh theo lược đồ m ul phương pháp phố biến v được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung.
Day I phương pháp đơn giản, tốc độ tìm kiếm tương đối nhanh tuy nhiên kết quả tìm kiếm có độ chính xác không cao. Đây có thé xem 1 bước lọc đầu tiên cho những bước xử lý sau. Một số lược đồ m u được sử dụng như: lược đồ m u RGB, lược đồ m u HSI, lược đồ HSI cải tiến. Trong đó, lược đồ m u RGB được sử dụng pho bién nhat.
Lược đô mau RGB: Đôi với anh 256 m u, lược đỗ mau của anh tương đương với lược đô màu cua ảnh xám. Đôi với ảnh 24 bit m u, lược đô miêu tả khả năng kêt nồi vé cường độ của ba kênh màu R, G, B. Luợc đô m un y được định nghĩa như sau: haecsÌr.1) Trong đóNL số lượng điểm có trong anh. Lược đồ m un y được tính b ng cách rời rac hóa từng mau trong anh, sau đó đếm số điểm ảnh của mỗi màu.
Khi mà số lượng màu là có hạng, để thuận tiện hơn, người ta thường chuyển đổi ba kênh mau thành một biến giá trị duy nhất. Một cách khác dé t nh lược đồ màu của ảnh RGBLI ta phân ral m 3 lượt đỗ riêng biệt hg[ ], hel ]. Khi đó, mỗi lược đồ được tính b ng cách đếm kênh m u tương ứng trong mỗi điểm ảnh. e D6 tương đông về màu sac Thiết kế hệ thông nhận dang vat thé GVHD: PGS.TS Hoang Trang Một số độ đo tương đồng được sử dụng như: khoảng cách Oclit, Jensen-Shannon divergence (JSD).
Goi h() va h(M) tương ứng là 2 lượt đồ màu của hai anh I và anh M. Khi đó các loại độ đo màu được định nghĩa là một số nguyên (hoặc số th c) theo các loại độ đo tương ứng như sau: o Khoảng cách Ơclit: Day 1 khoảng cách Oclit thông thường giữa các K bin: Intersectiơn(h(), h(M)) = »7~ VAC) — (h(M))? (3.2) o Độ đo Jensen-Shannon divergence (JSD): Độ đo Jensen-Shannon divergence sử dụng lược d6 m u RGB dé tinh toán độ tương đồng về mau sắc giữa 2 anh: đ;sp(CH,H') = Xm=1 HuÌ0g Hm+—~ + Hy,log Hm+Hm, 2 —=- (3.3) Trong đó: Hv H I1 2 biêu đồ m u được so sánh, H,, là bin thứ m cua biểu đồ H.2 Đặc trưng k t cau Hiện tại, vẫn chưa có một định nghĩa ch nh thức cụ thé về kết cầu. Kết cau là một đối tượng dùng để phân hoạch ảnh ra thành những vùng quan tâm để phân lớp những vùng đó. Kết cấu cung cấp thông tin về s sắp xếp về mặt không gian của màu sắc v cường độ một ảnh.
Kết cau được đặc trưng bởi sẽ phan bé khong gian của những mức cường độ trong một khu v c láng giéng với nhau. Kết cau gdm các kết cầu gốc hay nhiều kết cau gộp lại đôi khi gọi là texel.