Đồ án HCMUTE: Nhận dạng giới tính qua hình ảnh

Đồ án nghiên cứu hcmute nhận dạng giới tính qua hình ảnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công Nghệ In

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ đề tài

1.5. Giới hạn đề tài

1.6. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Những khái niệm cơ bản về in offset

2.2. Cấu tạo của máy in offset tờ rời

2.3. Cấu trúc chung của một đơn vị in Offset tờ rời

2.4. Thành phẩm trong Inline

2.5. Cải tiến công đoạn in và hoàn thiện sản phẩm

2.6. Thành phẩm liên tục (Inline Finishing)

2.7. Thành phẩm cấn bế

2.8. Các sản phẩm trong quá trình cấn bế

2.9. Bế trục xoay

PHẦN II NỘI DUNG

3. CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG CẤN BẾ TRONG MÁY IN OFFSET TỜ RỜI (INLINE OFFSET CUTTING)

3.1. Tổng quan hệ thống

3.2. Lịch sử nghiên cứu và phát triển

3.3. Cơ chế hoạt động

3.4. Lớp lót bảo vệ

3.5. Các loại khuôn bế

3.5.1. Khuôn bế mềm

3.5.2. Khuôn bế mềm khắc dao

3.5.3. Khuôn bế mềm gắn dao

3.5.4. Khuôn gắn dao (lớp đế)

3.6. Lắp đặt khuôn bế

3.6.1. Lắp đặt khuôn bế mềm khắc dao

3.6.2. Lắp đặt khuôn bế mềm gắn dao

3.6.3. Khuôn bế cứng

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG CÁCH KHI TIẾN HÀNH CẤN BẾ TRÊN MÁY IN OFFSET TỜ RỜI

4.1. Các đơn vị chính

4.2. Ống cao su

4.3. Ống ép in

4.4. Thiết lập khoảng cách giữa ống ép và ống cao su theo độ dày giấy

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM

5.1. Mục tiêu thực nghiệm

5.2. Điều kiện thực nghiệm

5.3. Vật liệu in

5.3.1. Khuôn bế mềm

5.3.2. Dao bế răng cưa

5.3.3. Khuôn bế mềm dao được khắc sẵn

5.3.4. Lớp lót bảo vệ

5.4. Mô tả thực nghiệm

5.4.1. Sản phẩm bế răng cưa

5.4.2. Thông số kĩ thuật vật tư sử dụng

5.4.3. Thiết lập khoảng cách

5.4.4. Lắp đặt hệ thống

5.4.5. Sản phẩm bế demi

5.4.6. Thông số kĩ thuật vật tư sử dụng

5.4.7. Thiết lập khoảng cách

5.4.8. Lắp đặt hệ thống

5.5. Đánh giá thực nghiệm

5.5.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

5.5.2. Ưu nhược điểm hệ thống

5.5.3. Sự cố và cách khắc phục

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN

6.1. Kết quả sau khi thực hiện đề tài

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nhận diện khuôn mặt Face Detection và Nhận dạng giới tính Gender Recognition

Đồ án tốt nghiệp HCMUTE tập trung vào nhận dạng giới tính qua hình ảnh, dựa trên công nghệ nhận diện khuôn mặt. Đây là một ứng dụng quan trọng của xử lý ảnhcông nghệ nhận diện. Quá trình này bao gồm các bước: phát hiện khuôn mặt trong ảnh, tách chiết đặc trưng, và phân loại ảnh. Thuật toán nhận dạng được sử dụng đóng vai trò then chốt trong độ chính xác của hệ thống. OpenCV, Python, và các thư viện học sâu như TensorFlow hay PyTorch thường được dùng trong các ứng dụng này. Độ chính xác của hệ thống là một yếu tố quan trọng cần được đánh giá cẩn thận. Việc lựa chọn bộ dữ liệu hình ảnh chất lượng cao ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của mô hình. HCMUTE, với vai trò là trường đại học công nghệ TP.HCM, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI).

1.1. Kỹ thuật Tách chiết đặc trưng Feature Extraction

Kỹ thuật tách chiết đặc trưng đóng vai trò trung tâm trong nhận dạng giới tính từ hình ảnh. Học máy cung cấp nhiều phương pháp để trích xuất các đặc điểm từ ảnh khuôn mặt, như hình dạng, cấu trúc, và kết cấu. Các phương pháp truyền thống thường dựa trên phân tích hình ảnh. Tuy nhiên, sự ra đời của mạng nơ-ronhọc sâu (deep learning) đã mang lại bước đột phá. Mạng nơ-ron có khả năng tự học và trích xuất những đặc điểm phức tạp, nâng cao chính xác độ nhận dạng. Các kiến trúc mạng nơ-ron phổ biến như CNN (Convolutional Neural Network) được sử dụng rộng rãi. Mô hình máy học được huấn luyện trên một tập dữ liệu lớn, giúp mô hình học cách phân biệt đặc điểm khuôn mặt nam và nữ. Khó khăn nằm ở việc xử lý ảnh với chất lượng kém, góc chụp khác nhau, và biểu cảm khuôn mặt đa dạng. Sinh trắc học cũng là một lĩnh vực liên quan, khai thác thông tin sinh học để nhận dạng cá nhân.

1.2. Xây dựng và Đào tạo mô hình Machine Learning Model

Sau khi tách chiết đặc trưng, bước tiếp theo là xây dựng và đào tạo mô hình. Chọn mô hình máy học phù hợp là rất quan trọng. Mạng nơ-ron là lựa chọn phổ biến do khả năng học các đặc trưng phức tạp. Deep learning giúp tối ưu hóa quá trình này. Việc đào tạo mô hình cần một bộ dữ liệu lớn, đa dạng, và được chú thích cẩn thận. Phương pháp huấn luyện cần được lựa chọn kỹ lưỡng để tránh hiện tượng quá khớp (overfitting) hoặc thiếu khớp (underfitting). Xử lý dữ liệukỹ thuật số hóa đóng vai trò quan trọng. Các thuật toán tối ưu như thuật toán nhận dạng cần được cân nhắc. Phân loại ảnh được thực hiện dựa trên các đặc trưng đã được trích xuất. Quá trình này đòi hỏi sự tối ưu hóa liên tục để đạt được chính xác độ cao nhất. Công nghệ kỹ thuật số ngày càng phát triển cho phép xây dựng mô hình phức tạp hơn.

1.3. Đánh giá mô hình và Ứng dụng thực tiễn

Sau khi hoàn thành quá trình đào tạo mô hình, bước cuối cùng là đánh giá mô hình. Đánh giá mô hình bao gồm việc đo lường chính xác độ, độ nhạy, và độ đặc hiệu. Các chỉ số đánh giá như precision, recall, F1-score được sử dụng. Đồ án tốt nghiệp cần trình bày rõ ràng kết quả đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất. Mô hình máy học được đánh giá dựa trên bộ dữ liệu kiểm thử. Những hạn chế của mô hình cần được chỉ ra. Ứng dụng thực tiễn của nhận dạng giới tính rất rộng rãi, từ ứng dụng nhận diện khuôn mặt trong an ninh đến phân tích thị trường, cá nhân hóa trải nghiệm người dùng, và nhiều lĩnh vực khác. Phân tích hình ảnh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành. Computer vision là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Vào thời đại kinh tế thị trường và công nghệ kỹ thuật phát triển như ngày nay, các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều thì nhu cầu quảng bá thương hiệu sản phẩm, giới thiệu doanh nghiệp cũng như các ấn phẩm dành cho doanh nghiệp, bao bì sản phẩm trở nên tăng cao. Chúng không chỉ giới thiệu, chứa đựng sản phẩm, quảng bá thương hiệu mà còn là bước đầu tiếp cận gây ấn tượng tốt đẹp với khách hàng và đại diện cho cả bộ mặt của doanh nghiệp. Các ấn phẩm này không chỉ đòi hỏi chất lượng đảm bảo, màu sắc đồng đều ổn định mà còn phải hoàn thành trong thời gian nhanh chóng với nội dung đa dạng thay đổi liên tục.

Bên cạnh đó, chất lượng và thời gian thành phẩm sản phẩm cần tối ưu hóa một cách tốt nhất để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Để đạt được điều đó, việc tích hợp thành phẩm cấn bế vào trong một đơn vị của máy in offset tờ rời là điều cần thiết nhầm tăng khả năng hoàn thiện sản phẩm khi vừa in vừa có thể cấn bế trong một lúc Như ta đã được biết, việc tích hợp quá trình thành phẩm trong một máy in đã được hoàn thiện từ lâu trên các kỹ thuật in Ống đồng và Flexo. Tuy nhiên, ở máy in Offset đây là một hệ thống mới, còn hạn chế về mặt kĩ thuật, đặc biệt là với công nghệ in ấn tại Việt Nam. Từ đó hệ thống cấn bế trong máy in Offset tờ rời - Inline Offset Cutting (IOC) ra đời như một nhu cầu thiết yếu trong quá trình ngày một phát triển của công nghệ in Offset.

Hệ thống IOC được tích hợp trên máy in Offset là sản phẩm phục vụ nhu cầu thành phẩm khi vừa in sản phẩm vừa thực hiện công đoạn cấn bế trong một lần in tương tự như trên các kỹ thuật in Ống đồng và Flexo. Hơn nữa, sản phẩm in được trên máy in Offset đa dạng hơn so với Ống đồng và Flexo. Qua đó, giúp doanh nghiệp tăng cao khả năng cạnh tranh 2 do an cũng như chất lượng sản phẩm. Đặc biệt là dành cho các doanh nghiệp chạy những mặt hàng với số lượng lớn.

Nhằm góp phần cho công cuộc đổi mới và ứng dụng khả năng thành phẩm vào sản xuất in ở nước ta, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cùng với điều kiện thuận lợi được thực nghiệm ở Công ty cổ phần in số 7 và trang thiết bị hỗ trợ tại Khoa In và Truyền thông Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM nên nhóm đã lựa chọn thực hiện đề tài “TÌM HIỂU HỆ THỐNG CẤN BẾ TRONG MÁY IN OFFSET TỜ RỜI”. Mục đích nghiên cứu  Tìm hiểu, nghiên cứu hệ thống cấn bế inline offset nhằm nâng cao kiến thức, hiểu biết thêm về công nghệ mới trong in offset.  Đánh giá kết quả, so sánh thời gian cũng như chất lượng sản phẩm khi sử dụng hệ thống Inline Offset Cutting và công đoạn thành phẩm thông thường. Đối tượng nghiên cứu  Máy in Offset tờ rời Heidelberg CD 102 tại công ty cổ phần in số 7  Hệ thống Inline Offset Cutting 1.

Nhiệm vụ đề tài  Khả năng hoạt động của hệ thống Inline Offset Cutting trong máy in Offset tờ rời  Đánh giá chất lượng cũng như thời gian hoàn thiện sản phẩm 1. Giới hạn đề tài Do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ mà nhóm xin giới hạn đề tài chỉ tập trung giải quyết các vấn đề sau:  Đề tài thực hiện trên máy in Heidelberg CD 102  Sử dụng khuôn bế mềm thành phẩm mặt hàng nhãn decal và bế răng cưa  Tính toán khoảng cách bù trừ áp lực cấn bế 3 do an 1. Phương pháp nghiên cứu  Tham khảo tài liệu về hệ thống Inline Offset Cutting  Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, giáo viên hướng dẫn cũng như các thông tin tài liệu tìm kiếm được trên Internet để có được hướng giải quyết hiệu quả  Phân tích thông số kỹ thuật máy in Heidelberg CD 102 để đưa ra công thức tối ưu cho việc tính toán áp lực cấn bế  Thực nghiệm sản xuất tại công ty cổ phần in số 7 để hoàn thiện sản phẩm cũng như đánh giá được khả năng ứng dụng của đề tài 4 do an CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Những khái niệm cơ bản về in offset Nguyên tắc hoạt động của các máy in offset dựa trên cơ sở truyền hình ảnh từ bản in sang tờ giấy thông qua một bề mặt cao su trung gian.

Thông thường trong các máy in offset người ta sử dụng các bản in phẳng (làm bằng kẽm, ngày nay sử dụng hợp kim nhôm), trên các bản in đó các phần tử in và các phần tử không in cùng nằm trên một mặt phẳng. Do quá trình gia công hoá bản in mà các phần tử không in trên bản in giữ lại một lớp mỏng dung dịch làm ẩm (nước hoặc cồn), còn các phần tử in thì có khả năng giữ lại được lớp mực in không hoà tan với dung dịch làm ẩm. Ngoài ra hình ảnh trên khuôn in phải là hình ảnh thuận, tức là cùng phương với tờ in sẽ được in ra.  Các ưu điểm của kỹ thuật in offset:  Chất lượng hình ảnh cao – nét và sạch hơn in trực tiếp từ bản lên giấy vì miếng cao su áp đều lên bề mặt cần in  Khả năng ứng dụng in ấn lên nhiều bề mặt, kể cả không bằng phẳng như gỗ, vải, kim loại, da.

 Việc chế tạo bản in dễ dàng hơn  Các bản in có tuổi thọ lâu hơn – vì không phải trực tiếp tiếp xúc với bề mặt cần in 2. Cấu tạo của máy in offset tờ rời Máy in offset tờ rời là máy in có cơ chế đưa giấy vào và ép in trên từng tờ theo phương pháp in bằng phẳng  Đơn vị in Trong một hệ thống in hay máy in Đơn vị in là nơi truyền mực trực tiếp vào vật liệu in, nó thể hiện tất cả các đặc điểm của máy in và tính chất đặc trưng của phương pháp in. Một đơn vị in tiêu biểu phải đảm bảo các yếu tố 5 do an như: giữ sự chia tách giữa phần tử in và phần tử không in ở điều kiện tốt nhất, cung cấp mực, vật liệu in ổn định và liên tục cũng như cho phép điều chỉnh ở mức độ cao nhất, có thể thay thế các thành phần một cách dễ dàng và nhanh chóng …. Nói cách khác đây là bộ phận chính của máy in với chức năng chính là in, vì thế nó thể hiện rõ nét chất lượng trên sản phẩm in, đa số các sự cố về in thường xảy ra ở bộ phận này.

Tính ổn định thể hiện ở chất lượng sản phẩm in, là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của đơn vị in.1: Cấu tạo của máy in offset tờ rời  Thành phần chính của một đơn vị in bao gồm:  Hệ thống cấp mực.  Hệ thống cấp ẩm (đối với in Offset).  Dao gạt mực (đối với in Ống đồng và Flexo).  Ống Cao su (đối với in Offset).

 Ống ép in.  Ống trung gian (dẫn truyền vật liệu).  Các thiết bị phụ trợ (sấy, xử lý bề mặt vật liệu, tĩnh điện…). Trong máy in Offset tờ rời bản in được chà ẩm rồi nhận mực và sau đó hình ảnh in (phần tử in) được truyền qua cao su rồi từ đó truyền đến vật liệu in (thường là giấy).

Một đơn vị in Offset (còn gọi là bộ phận in) tờ rời phải có 3 6 do an trục ống gồm: Ống bản (Plate cylinder), Ống cao su (Blanket cylinder) và Ống Ép in (Impression cylinder). Có nhiều hình thức để sắp xếp chúng theo cơ cấu 5h hay 7h… Nhưng luôn theo một thứ tự nhất định đó là Ống bản luôn luôn đặt ở vị trí cao nhất, ống Cao su ở giữa và ống Ép nằm ở vị trí thấp nhất trong ba ống.2: Đơn vị in offset tờ rời Khi in (khi ép in) các trục tiếp xúc vào nhau và dưới tác động của áp lực phía các trục ống mực được truyền theo thứ tự nhất định từ bản in sang cao su sang ống ép (mang vật liệu in) khi không ép in các trục rời xa nhau. Lực ép in không phụ thuộc áp lực in mà phụ thuộc vào đường kính trục. Đường tiếp xúc giữa các trục gọi là đường áp lực in.

Các trục truyền động vào nhau bằng bánh răng ăn khớp. Dù chỉ một sự rung động nhỏ giữa các trục ống trong quá trình in cũng dẫn đến các sai hỏng thể hiện trên tờ in. Khoảng cách giữa các trục ống trong in offset cần được thay đổi để thích hợp với độ dày mỏng của giấy in và độ dày bọc ống các trục khác nhau, vì vậy người ta chon bánh răng các mặt răng khớp nhau trên bánh răng nghiêng. Bản in là một tấm kim loại dày 0,3 mm mang đầy đủ những thông tin cần in.

Lớp cao su có độ dày thông dụng khoảng 1.95mm, độ dày này có thể thay 7 do an đổi được làm từ vật liệu có tính đàn hồi và những lớp vải. Chu vi của trục lô bản in được làm gián đoạn bởi rảnh trên trục để gắn bản trục lô cao su cũng như thế có một kẻ hở và trục ép in có một kẻ hở để gằn hệ thống nhíp bắt để vận chuyển giấy. Sự tương tác thích hợp của ống bản, ống cao su và ống ép in cần được kết nối với nhau để không có sự trượt xảy ra ở hướng tiếp tuyến và hướng xuyên tâm hạn chế sự rung động nhỏ được sinh ra. Vì vậy việc thiết kế các lõi trục và các khung đơn vị in rất quan trọng.

Đối với ba ống sự lắp ráp lõi trục phải được dự ứng trước cho những áp lực cao. Hơn nữa để chắc chắn việc truyền mực được chính xác các trục phải rất cứng và quay tròn với sự giật lại đột ngột bằng không. Bởi vì sự điều chỉnh cân xứng theo đường chéo nên trục ống bản cũng phải cho phép sự vận hành xoay hoàn toàn. Để tăng hiệu suất liên tục và tuổi thọ của thiết bị cần thiết có chế độ bảo trì và bôi trơn đầy đủ.

Các bánh răng đòi hỏi phải được bôi trơn trong suốt quá trình vận hành. Chất bôi trơn cũng rất quan trọng trong quá trình in nó ảnh hưởng đến kim loại không chứa sắt và nhựa và tính bền của chúng cũng phải được cân nhắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhận dạng giới tính qua hình ảnh - Đồ án HCMUTE" khám phá công nghệ nhận dạng giới tính thông qua phân tích hình ảnh, một lĩnh vực đang ngày càng phát triển trong ngành công nghệ thông tin. Bài viết trình bày các phương pháp và thuật toán được sử dụng để xác định giới tính từ hình ảnh, đồng thời nêu bật những ứng dụng thực tiễn của công nghệ này trong các lĩnh vực như an ninh, marketing và dịch vụ khách hàng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ có thể cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quy trình làm việc.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng khác trong lĩnh vực nhận dạng hình ảnh, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute mô phỏng hệ thống nhận dạng hình dáng vật thể trong ảnh tĩnh, nơi bạn có thể khám phá cách nhận dạng hình dáng vật thể được áp dụng trong thực tế. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính kết hợp học sâu và mô hình ngôn ngữ để nhận dạng chữ viết tiếng việt từ hình ảnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc nhận dạng chữ viết từ hình ảnh, một ứng dụng quan trọng trong việc số hóa tài liệu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án về mô hình nhận dạng tư thế võ dựa trên ảnh chiều sâu, nơi mà công nghệ nhận dạng hình ảnh được áp dụng trong lĩnh vực thể thao và võ thuật. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng đa dạng của công nghệ nhận dạng hình ảnh.