Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên bùng nổ của mạng di động thế hệ thứ 5 (5G/6G) và các hệ thống ra-đa mảng pha hiện đại, mảng ăng-ten tích cực (Active Phased Array Antenna) giữ vai trò then chốt trong việc định hình chất lượng phủ sóng, nâng cao tỷ số tín trên tạp (SNR) và tăng độ chính xác định hướng góc đến (DOA). Tuy nhiên, để mở rộng khẩu độ bức xạ nhằm thu hẹp độ rộng búp sóng chính và tăng cự ly tác chiến hay tầm phủ sóng, cấu trúc mảng tuyến tính đồng nhất (ULA) truyền thống đòi hỏi số lượng phần tử bức xạ cùng các khối thu phát (TRM) tương ứng rất lớn. Trong thực tế ngành vô tuyến, chi phí cho mỗi mô-đun TRM chất lượng cao có thể lên tới 16.000 USD, khiến các hệ thống quy mô lớn như đài ra-đa SBX với 45.056 khối TRM hay đài AN/TPY-2 với 25.344 phần tử đối mặt với rào cản tài chính khổng lồ và mức tiêu thụ điện năng lớn.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi giãn khoảng cách giữa các phần tử vượt quá nửa bước sóng ($>\lambda/2$) để tiết kiệm chấn tử là sự xuất hiện của các thùy cách tử (grating lobes) và búp sóng bên (sidelobe) có biên độ cao, gây suy giảm năng lượng búp chính và làm tăng nguy cơ thu tín hiệu nhiễu ngoài ý muốn. Đề tài "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mảng thưa cho mảng ăng-ten tích cực" được thực hiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông vào năm 2024 dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tiến Ban nhằm giải quyết triệt để bài toán tối ưu hóa này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng cấu trúc mảng thưa cải tiến có khả năng mô-đun hóa, triệt tiêu búp sóng bên, mở rộng góc quét điện tử và kiểm chứng trực tiếp trên hệ thống thực nghiệm băng X. Đề án đã đạt được độ lợi tiết kiệm chấn tử lên tới 62,5% (chỉ sử dụng 24 phần tử thay vì 64 phần tử tiêu chuẩn), kiểm soát mức búp bên vượt ngưỡng 15 dB đến 25 dB trong dải quét từ $-30^\circ$ đến $+30^\circ$, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc cho việc nội địa hóa các thiết bị viễn thông và ra-đa công nghệ cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết mảng pha tích cực, nguyên lý mảng không đồng nhất (Non-Uniform Linear Array - NULA) và các thuật toán xử lý tín hiệu không gian. Khung lý thuyết trọng tâm bao gồm:

  • Lý thuyết tổng hợp mảng thưa: Kế thừa và phát triển từ các mô hình kinh điển như mảng dự phòng tối thiểu (Minimum Redundancy Arrays - MRA), mảng lỗ hổng tối thiểu (Minimum Hole Arrays - MHA), mảng đồng dư (Co-Prime Arrays - CPA) và mảng lồng nhau (Nested Arrays - NA / Super Nested Arrays - SNA). Đề tài chỉ ra hạn chế của các mô hình này trong việc khó sản xuất hàng loạt và đề xuất mô hình mảng thưa khối hóa kết hợp vùng trung tâm dày đặc (inner array) với khoảng cách $d_{\text{inner}} = \lambda/2$ và vùng biên thưa thớt (outer array) với khoảng cách $d_{\text{outer}} = 3\lambda$.
  • Nguyên lý nhân mẫu bức xạ và tạo búp sóng thích nghi: Đối với mẫu bức xạ một chiều, áp dụng mô hình toán học tối ưu hóa vector trọng số phức $w$ thông qua hàm mục tiêu cực tiểu hóa năng lượng búp bên tại hướng góc triệt tiêu ($\Theta_{\text{null}}$) đồng thời bảo toàn năng lượng búp sóng chính ($\Theta_{\text{main}}$). Đối với mẫu bức xạ hai chiều, áp dụng nguyên lý nhân đồ hình giữa búp phát ($AF_{\text{TX}}$) và búp thu ($AF_{\text{RX}}$) kết hợp phân bố cửa số Chebyshev để triệt tiêu hoàn toàn thùy cách tử.
  • Lý thuyết biến đổi trường gần - trường xa (Near-Field to Far-Field - NF2FF): Ứng dụng các phép biến đổi tích phân Fourier và hàm Hankel để tái tạo chính xác đồ hình bức xạ không gian 3D từ dữ liệu pha và biên độ đo quét trên mặt phẳng trường gần.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa mô phỏng điện từ chuyên sâu và đo kiểm thực nghiệm nghiêm ngặt:

  • Cỡ mẫu và cấu hình phần cứng: Hệ thống thực nghiệm băng X gồm 24 phần tử ăng-ten Vivaldi chế tạo trên vật liệu bo mạch in (PCB), kết nối với 3 mô-đun TRM (mỗi mô-đun gồm 8 kênh thu phát độc lập, tổng cộng 24 kênh điều khiển số). Hệ thống sử dụng bộ chia tín hiệu cao tần và nguồn tỉ lệ 1:8, ăng-ten đo mẫu dạng loa chuẩn và hệ thống quét trường gần trên thanh ray cơ khí điều khiển động cơ bước có bước dịch chuyển dưới 1 mm.
  • Phương pháp phân tích và mô phỏng: Sử dụng MATLAB để tính toán lý thuyết và chạy thuật toán tối ưu hóa Gradient Descent. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng bộ đôi phần mềm Ansys HFSS và CST Studio Suite để mô phỏng trường điện từ 3D toàn sóng. Việc lựa chọn công cụ mô phỏng 3D chuyên dụng nhằm tính toán chính xác hiện tượng ghép nối tương hỗ (mutual coupling) phức tạp giữa các chấn tử Vivaldi đặt sát nhau – yếu tố mà các công thức giải tích thuần túy thường bỏ qua.
  • Tiến trình đo kiểm: Đo đạc phân bố trường gần qua máy phân tích mạng véc-tơ (VNA), kiểm soát sai số biên độ giữa các kênh dưới $\pm 0,5\text{ dB}$ và sai số lệch pha dưới $\pm 5^\circ$. Dữ liệu quét từ $-45^\circ$ đến $+45^\circ$ với bước đo $10^\circ$ được lưu dưới định dạng file tiêu chuẩn .s1p và xử lý chuyển đổi sang trường xa qua phần mềm viết trên nền tảng C# và MATLAB.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi vượt trội của kiến trúc mảng thưa cải tiến qua cả ba khía cạnh: tính toán giải tích, mô phỏng 3D và đo kiểm phần cứng:

  • Tối ưu hóa số lượng phần tử và chi phí phần cứng: Kiến trúc 24 phần tử đề xuất tạo ra khẩu độ bức xạ và độ rộng búp sóng tương đương với mảng ULA tiêu chuẩn 64 phần tử. Mức độ tinh giản chấn tử và khối TRM đạt 62,5%, giúp cắt giảm hơn 60% tổng chi phí sản xuất linh kiện bán dẫn cao tần và giảm đáng kể lượng nhiệt tỏa ra trên toàn bộ dàn ăng-ten.
  • Chất lượng búp sóng một chiều (1D Beamforming): Khi áp dụng bộ trọng số pha - biên độ tối ưu hóa bằng thuật toán thích nghi, mức búp sóng bên tại góc quét $0^\circ$ đạt mức suy giảm $-17,1\text{ dB}$ trên mô phỏng MATLAB và $-15,56\text{ dB}$ trên phần mềm Ansys HFSS/CST Studio. Dải quét búp sóng điện tử duy trì ổn định trong khoảng từ $-20^\circ$ đến $+20^\circ$ mà không làm biến dạng búp sóng chính.
  • Hiệu năng vượt bậc của búp sóng hai chiều (2D Beamforming): Thông qua kỹ thuật nhân mẫu bức xạ kết hợp cửa sổ Chebyshev, mức búp bên triệt tiêu đạt tới $-25\text{ dB}$ tại góc $0^\circ$. Khả năng quét búp sóng điện tử đạt dải rộng từ $-30^\circ$ đến $+30^\circ$ trên mô phỏng chuyên dụng và mở rộng tới $\pm 45^\circ$ trong môi trường tính toán giải tích.
  • Độ chính xác thực nghiệm cao: Kết quả đo kiểm trường gần sau khi biến đổi NF2FF cho thấy sự trùng khớp chặt chẽ với mô phỏng Ansys HFSS. Độ rộng búp sóng đo được tại góc $0^\circ$ đạt xấp xỉ $2,6^\circ$, các vị trí triệt tiêu búp bên (null placement) trùng khớp hoàn toàn với các đỉnh thùy cách tử của tuyến thu.

Thảo luận kết quả

Khi đối sánh kết quả với các kiến trúc mảng thưa truyền thống như MRA, MHA và Co-prime, giải pháp đề xuất khắc phục được nhược điểm nghiêm trọng nhất của các nghiên cứu trước đây là mức búp bên cao (thường chỉ đạt dưới $10\text{ dB}$) và cấu trúc hình học bất đối xứng gây khó khăn cho gia công chế tạo. Bằng cách gom cụm 16 chấn tử trung tâm cách đều $\lambda/2$ và phân tách 8 chấn tử biên thành các khối trượt đối xứng cách đều $3\lambda$, thiết kế này cho phép "block hóa" các cụm phần tử, mở đường cho dây chuyền sản xuất công nghiệp hàng loạt.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           SO SÁNH CÁC KIẾN TRÚC MẢNG                        |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------+
| Tiêu chí             | Mảng ULA chuẩn     | Mảng thưa CPA/NA  | Giải pháp   |
|                      |                    | truyền thống      | Đề xuất     |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------+
| Số phần tử tương ứng | 64 phần tử         | 24 - 32 phần tử   | 24 phần tử  |
| Tỷ lệ tiết kiệm TRM  | 0% (Tham chiếu)    | 50% - 62,5%       | 62,5%       |
| Mức búp bên (SLL)    | < -20 dB           | -6 dB đến -10 dB  | < -15.56 dB |
| Khả năng Block hóa   | Rất cao            | Rất thấp          | Rất cao     |
| Độ phức tạp gia công | Thấp               | Rất cao           | Trung bình  |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------+

Dữ liệu so sánh qua các biểu đồ bức xạ chứng minh rằng sự sai lệch nhỏ giữa mô phỏng HFSS và tính toán lý thuyết bắt nguồn từ hiện tượng sóng phản xạ bề mặt và tổn hao trên các đầu nối SMA. Tuy nhiên, sai số pha được khống chế chặt chẽ dưới $\pm 5^\circ$ đã bảo đảm độ định hướng của búp chính không bị suy giảm quá $0,8\text{ dBi}$, hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của hệ thống đài ra-đa 3D hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả đạt được từ đề án, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm ứng dụng và hoàn thiện công nghệ:

  • Tối ưu hóa thuật toán điều khiển thích nghi thời gian thực: Nâng cấp thuật toán Gradient Descent bằng các kỹ thuật tối ưu hóa phi tuyến bậc cao kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) nhằm rút ngắn thời gian hội tụ tính toán trọng số phức dưới 5 mili-giây, ngăn chặn hiện tượng kẹt tại điểm cực tiểu cục bộ khi điều khiển búp sóng động. (Chủ thể: Nhóm nghiên cứu xử lý tín hiệu số viễn thông; Thời gian: 6 tháng).
  • Tiêu chuẩn hóa và thương mại hóa mô-đun TRM mảng thưa: Xây dựng quy chuẩn đóng gói mô-đun TRM 8 kênh tích hợp IC chuyển pha số và suy hao số độ phân giải cao (sai số pha $<3^\circ$, sai số biên độ $<0,1\text{ dB}$), phục vụ sản xuất khối lượng lớn cho các hệ thống đài ra-đa phòng không và cảnh giới biển. (Chủ thể: Các doanh nghiệp công nghệ cao như Viettel High Tech, VNPT; Thời gian: 12 tháng).
  • Mở rộng tích hợp công nghệ vào mạng Massive MIMO 5G/6G: Ánh xạ cấu trúc mảng thưa 2D lên các trạm gốc Massive MIMO thương mại hoạt động tại dải tần sóng milimet (mmWave từ 28 GHz đến 39 GHz), hướng tới mục tiêu giảm 40% công suất tiêu thụ điện toàn trạm và tiết kiệm 50% chi phí lắp đặt khối vô tuyến (RU). (Chủ thể: Các nhà mạng viễn thông và viện thiết kế thiết bị; Thời gian: 18 tháng).
  • Hoàn thiện hệ thống đo kiểm tự động hóa trường gần: Đầu tư nâng cấp giàn cơ khí quét trường gần đa trục tự động tích hợp buồng đo câm (Anechoic Chamber), giúp chuẩn hóa quy trình hiệu chỉnh pha - biên độ tự động cho các mảng ăng-ten cỡ lớn trên 100 chấn tử. (Chủ thể: Phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc các trường đại học khối kỹ thuật; Thời gian: 9 tháng).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật toàn diện, giàu giá trị thực tiễn và đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Kỹ sư thiết kế phần cứng RF và ăng-ten cao tần: Tiếp cận quy trình từng bước từ tính toán giải tích, mô phỏng điện từ trên HFSS/CST đến phương pháp chế tạo chấn tử Vivaldi và hiệu chuẩn dây dẫn tín hiệu vi dải băng X.
  • Chuyên gia xử lý tín hiệu và điều khiển hệ thống: Tham khảo phương pháp xây dựng hàm mục tiêu thích nghi, thuật toán tối ưu hóa vector trọng số phức và thuật toán biến đổi trường gần - trường xa (NF2FF) xử lý dữ liệu ma trận tán xạ.
  • Lãnh đạo kỹ thuật và kiến trúc sư hệ thống tại các doanh nghiệp viễn thông, quốc phòng: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác để phân tích bài toán tối ưu chi phí (Cost-Benefit Analysis), lựa chọn giải pháp mảng thưa thay thế mảng đầy đủ trong các dự án phát triển ra-đa 3D, thiết bị truyền thông vệ tinh GEO và trạm phát sóng 5G.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định hướng ứng dụng, cách thức kết hợp giữa lý thuyết vi ba, mô phỏng chuyên sâu và đo kiểm hệ thống phần cứng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Ăng-ten mảng thưa giúp giảm chi phí sản xuất hệ thống ra-đa như thế nào?

Ăng-ten mảng thưa giảm trực tiếp số lượng chấn tử phát xạ và các khối thu phát (TRM) đi kèm mà vẫn giữ nguyên khẩu độ ăng-ten tương đương mảng ULA. Trong đề án này, số phần tử giảm từ 64 xuống 24 (tiết kiệm 62,5%), giúp cắt giảm hàng trăm ngàn USD chi phí linh kiện bán dẫn cao tần và giảm đáng kể điện năng tiêu thụ.

Làm thế nào để loại bỏ thùy cách tử khi khoảng cách chấn tử lớn hơn nửa bước sóng?

Nghiên cứu sử dụng hai kỹ thuật chính: Với mẫu bức xạ 1 chiều, áp dụng thuật toán Gradient Descent tìm bộ trọng số biên độ - pha tối ưu để nén búp bên. Với mẫu bức xạ 2 chiều, áp dụng nguyên lý nhân đồ hình ($AF_{\text{Total}} = AF_{\text{TX}} \times AF_{\text{RX}}$) kết hợp phân bố Chebyshev, đặt các điểm triệt tiêu (null) của tuyến phát trùng khớp với vị trí thùy cách tử của tuyến thu.

Tại sao cần kết hợp cả mô phỏng MATLAB và Ansys HFSS/CST Studio?

MATLAB xử lý nhanh các thuật toán tối ưu và ma trận giải tích lý thuyết truyền sóng phẳng. Tuy nhiên, Ansys HFSS và CST Studio là phần mềm mô phỏng trường điện từ 3D toàn sóng, giúp tính toán chính xác hiện tượng ghép nối tương hỗ (mutual coupling) phức tạp và bức xạ thực tế giữa các chấn tử Vivaldi, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối trước khi chế tạo mạch.

Phương pháp biến đổi trường gần sang trường xa (NF2FF) có ưu điểm gì?

Phương pháp NF2FF cho phép thu nhận dữ liệu bức xạ ăng-ten ngay trong không gian phòng thí nghiệm có kích thước giới hạn bằng cách quét bề mặt ở cự ly gần. Sử dụng biến đổi Fourier và hàm Hankel, dữ liệu được chuyển đổi chính xác sang búp sóng trường xa mà không cần không gian đo đạc ngoài trời rộng lớn hàng trăm mét.

Hệ thống thực nghiệm trong đề tài được thiết lập trên dải tần số nào?

Hệ thống thực nghiệm được thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh hoạt động ở dải tần số băng X (X-band). Hệ thống bao gồm 24 chấn tử Vivaldi dải rộng, 3 khối TRM 8 kênh điều khiển số độc lập cùng hệ thống máy phân tích mạng véc-tơ (VNA) và phần mềm điều khiển động cơ quét tự động.

Kết luận

  • Đề tài đã giải quyết thành công bài toán búp sóng bên cao của công nghệ mảng thưa khi ứng dụng cho mảng ăng-ten tích cực, tạo bước đột phá trong thiết kế ăng-ten mảng pha hiện đại.
  • Cấu trúc đề xuất đạt độ lợi giảm 62,5% số lượng phần tử bức xạ và khối TRM so với mảng tuyến tính đồng nhất ULA có cùng kích thước khẩu độ.
  • Mức búp sóng bên được kiểm soát triệt để, đạt độ suy giảm $-15,56\text{ dB}$ trên mẫu 1D và $-25\text{ dB}$ trên mẫu 2D với phạm vi quét búp sóng điện tử ổn định từ $-30^\circ$ đến $+30^\circ$.
  • Hệ thống thực nghiệm băng X với 24 kênh điều khiển số độc lập đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối và độ tin cậy cao của các mô hình toán học và kết quả mô phỏng 3D.
  • Các đơn vị nghiên cứu và doanh nghiệp viễn thông - quốc phòng quan tâm có thể khai thác trực tiếp thiết kế khối hóa này để tích hợp vào các dự án thương mại hóa trạm gốc 5G/6G Massive MIMO và các đài ra-đa cảnh giới tầm xa thế hệ mới.