MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Hệ thống phanh ôtô đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. Các hệ thống phanh tự động điều chỉnh đang được nghiên cứu ứng dụng trên ôtô nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của các tiêu chuẩn an toàn đối với hệ thống phanh. Tại Việt Nam hầu như chưa có các hệ thống thiết bị phục vụ nghiên cứu phát triển các hệ thống phanh tự động điều chỉnh lực phanh mà chủ yếu là các hệ thống thiết bị kiểm định kỹ thuật trạng thái hệ thống phanh.
Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị đo - ghi áp suất trong hệ thống phanh có ý nghĩa thực tiễn đối với việc nghiên cứu hệ thống phanh ôtô tại Việt Nam. Hệ thống đo - ghi áp suất dùng cho nghiên cứu phát triển hệ thống phanh đòi hỏi phải có độ chính xác cao, thời gian đáp ứng nhanh và lưu giữ được kết quả đo theo thời gian phục vụ quá trình nghiên cứu phân tích kết quả đo nhằm phát triển hệ thống điều khiển quá trình phanh. Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của thiết bị đo đòi hỏi phải có phương pháp và quy trình khoa học. Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết bị đo - ghi áp suất có ý nghĩa khoa học.
Do đó, luận văn đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị đo - ghi áp suất trong hệ thống phanh khí nén”. Mục đích nghiên cứu Thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị đo - ghi áp suất trong hệ thống phanh khí nén phục vụ nghiên cứu thiết kế các hệ thống điều khiển phanh. Thiết kế, chế tạo và đề xuất quy trình thử nghiệm, tiến hành thử nghiệm trên xe để đánh giá sự thay đổi áp suất tại một số vị trí quan trọng trong hệ thống dẫn động khí nén. Nghiên cứu các loại thiết bị đo ghi áp suất hiện có, thiết kế chế tạo thiết bị đo áp suất khí nén trong hệ thống phanh, thiết kế chế tạo mạch kết nối và thu thập dữ 1 ` liệu đo, xây dựng phần mềm giao diện ghi lưu dữ liệu, hiển thị kết quả đo và nghiên cứu đánh giá sai số của thiết bị.
Ý nghĩa của đề tài Hiện nay, tại các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới việc kiểm định hệ thống phanh mới chỉ đang kiểm định trên bệ thử với các thiết bị thử chuyên dụng. Với những quy trình thử nghiệm hệ thống phanh như thế, khó có thể đánh giá sự làm việc của hệ thống, đặc biệt trong quá trình điều khiển của hệ thống phanh khí nén. Khác với quy trình kiểm định phanh thông thường, quy trình thực nghiệm đánh giá quá trình làm việc của hệ thống phanh đòi hỏi phải khoa học để có thể phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển hệ thống phanh khí nén. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Phanh ôtô là một bộ phận rất quan trọng trên xe, cùng với những hệ thống hỗ trợ đi kèm nó đảm bảo an toàn cho xe trong quá trình vận chuyển, đặc biệt ở tốc độ cao, do đó nâng cao được năng suất vận chuyển.
Hệ thống phanh ôtô cần đảm bảo tính bền vững, độ tin cậy, phanh êm dịu, hiệu quả phanh cao, tính ổn định của xe tốt, điều chỉnh lực phanh được. để tăng tính an toàn cho ôtô khi vận hành. Công dụng, phân loại, yêu cầu kết cấu hệ thống phanh 1. Công dụng hệ thống phanh - Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ôtô đến một giá trị cần thiết hoặc dừng hẳn ôtô ở một vị trí nhất định.
Hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ôtô đứng yên tại chỗ trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang. Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng, nó đảm bảo cho ôtô, máy kéo chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc Nhờ đó mới có thể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận chuyển của xe. Theo công dụng Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau: - Hệ thống phanh chính (phanh chân), dùng để giảm tốc độ khi xe đang chuyển động. - Hệ thống phanh dừng (phanh tay), dùng đỗ xe khi người lái rời khỏi buồng lái và dùng làm phanh dự phòng.
- Hệ thống chậm dần (phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ), dùng để tiêu hao bớt một phần động năng của ôtô khi cần tiến hành phanh lâu dài (phanh trên dốc dài). Trên các ôtô, máy kéo tải trọng lớn (như xe tải, trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn, xe khách lớn hơn 5 tấn) hoặc làm việc ở vùng đồi núi, thường xuyên phải chuyển động lên xuống các dốc dài còn phải có loại phanh chậm dần, dùng để 3 ` phanh liên tục, giữ cho tốc độ của ôtô máy kéo không tăng quá giới hạn cho phép khi xuống dốc dài dể giảm dần tốc độ của ôtô máy kéo trước khi dừng hẳn. Theo kết cấu của cơ cấu phanh Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau: - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh dải. - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh tang trống.
- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa. Theo dẫn động phanh Theo dẫn động hệ thống phanh được chia ra: - Hệ thống phanh dẫn động cơ khí - Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực - Hệ thống phanh dẫn động liên hợp: khí nén - thuỷ lực, … - Hệ thống phanh có cường hoá (có trợ lực). Theo mức độ hoàn thiện hệ thống phanh Hệ thống phanh được hoàn thiện theo hướng nâng cao chất lượng điều khiển ôtô khi phanh. Ta có các loại sau: - Hệ thống phanh có bộ điều hòa lực phanh, dùng để điều chỉnh mô men phanh ở cơ cấu phanh, làm thay đổi mô men phanh trên cầu trước và cầu sau.
- Hệ thống phanh có bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS). Ngoài ra còn có một số hệ thống kết hợp với ABS (ASR, ESP,…) để tăng khả năng cơ động và khả năng ổn định của xe khi phanh. Yêu cầu kết cấu Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm. 4 ` - Đảm bảo sự ổn định chuyển động của xe và phanh êm dịu trong mọi điều kiện hoạt động của xe.
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi: lực tác dụng lên bàn đạp hay cần điều khiển không lớn, phù hợp khả năng điều khiển liên tục của người lái. - Dẫn động phanh có độ nhạy cao, đảm bảo mối tương quan giữa lực bàn đạp với sự phanh của ôtô trong quá trình thực hiện phanh. - Đảm bảo việc phân bố mô men phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ để đảm sử dụng hết trọng lượng bám của khi phanh ở các cường độ khác nhau. - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt, duy trì ổn định hệ số ma sát trong cơ cấu phanh trong mọi điều kiện sử dụng.
- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe - Có khả năng giữ ôtô đứng yên trong thời gian dài, kể cả trên đường dốc. - Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống trong khi thực hiện phanh trong mọi trường hợp sử dụng, kể cả khi một phần dẫn động điều khiển có hư hỏng. Cấu tạo chung hệ thống phanh khí nén.Cơ cấu phanh tang trống điều khiển bằng cam. Cơ cấu phanh tang trống được dùng khá phổ biến trên ôtô.
Trong cơ cấu dạng tang trống sử dụng các guốc phanh cố định và được phanh với mặt trụ trong của tang trống quay cùng bánh xe. Như vậy quá trình phanh được thực hiện nhờ ma sát giữa bề mặt tang trống và các má phanh. Cơ cấu phanh tang trống được phân loại theo phương pháp bố trí và điều khiển các guốc phanh thành các dạng khác nhau. Trong trường hợp sử dụng cơ cấu phanh trên hệ thống phanh thuần túy khí nén, ta thường sử dụng cơ cấu phanh điều khiển bằng cam.
Sự tác động của cam lên các guốc phanh với các chuyển vị như nhau, má phanh bị mòn gần như đều nhau, do vậy các má phanh trên cả hai guốc phanh của cơ cấu có kích thước gần như bằng nhau. Dẫn động hệ thống phanh khí nén. Hệ thống dẫn động có tác dụng truyền và khuếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh. 5 ` Hệ thống dẫn động phải đảm bảo được các yêu cầu sau: - Độ nhạy cần thiết của hệ thống; - Hiệu quả điều khiển trong việc truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển đến cơ cấu phanh của ôtô; - Độ tin cậy của hệ thống kể cả khi có hư hỏng bất thường.
Dẫn động điều khiển phanh của ôtô tải và ôtô buýt đòi hỏi năng lượng điều khiển lớn, nếu sử dụng phương án dẫn động thủy lực thì cần phải thiết kế, chế tạo các cụm xi lanh thủy lực và đường ống lớn để đảm bảo lực phanh cần thiết nên hệ thống phanh sẽ cồng kềnh, khó chế tạo và đặc biệt cần có lực điều khiển lớn, gây mệt mỏi cho người lái. Do vậy, không nên dùng hệ dẫn động thủy lực trên các loại xe tải trọng lượng lớn và xe buýt. Trong dẫn động phanh bằng khí nén lực điều khiển trên bàn đạp phanh nhỏ, áp suất trên đường ống không cao và cho phép dẫn động dài tới các cơ cấu phanh cần thiết. Hơn nữa hệ thống phanh khí nén còn dễ dàng bố trí điều khiển tự động.
Tuy nhiên hệ thống phanh khí nén có nhược điểm sau: - Số lượng các chi tiết nhiều, kích thước lớn và có giá thành cao. - Độ nhạy của hệ thống kém, nghĩa là thời gian hệ thống phanh bắt đầu làm việc kể từ khi người lái bắt đầu tác dụng lực là khá lớn do không khí bị nén khi chịu lực (thời gian chậm tác dụng phanh lớn). - Lực ép của cơ cấu phanh phát huy không đồng đều. Sơ đồ cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén cơ bản (hình 1.1) gồm các phần tử chính: nguồn cung cấp khí nén, van phân phối khí, bầu phanh và đường ống dẫn khí được mô tả như hình vẽ.
+) Phần cung cấp khí nén có chức năng chính là hút không khí từ ngoài khí quyển, nén không khí tới áp suất cần thiết (0,7 - 0.9 Mpa) hay (7 - 9 kg/cm2), đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng cho hệ thống phanh khí nén làm việc. Áp suất làm việc lớn nhất của máy nén khí là 11 kg/cm2.