mở đầu TCG ở ORF3 ở vị trí 1900 — 1902 cho kết quả mã hóa protein với 231 aa (ORF3231), trong khi codon methionine (ATG) ở vị trí nu 62 — 64 cho chuỗi acid amin với kích thước 177 aa (ORF3177) (Phan va ctv, 2016; Palinski va ctv, 2017; Fux, 2018). PCV3 duoc chia thành 3 serotype PCV3a, PCV3b, PCV3c, trong đó, PCV3a có thé duoc chia thanh 2 nhóm phụ độc lập (PCV3a-1 va PCV3a-2) và một nhóm trung gian (PCV3a-IM), dựa trên trình tự mã hóa hoàn chỉnh (ORF1 + ORF2) (Deng va ctv, 2018; Fu và ctv, 2018; Qi và ctv, 2019). Việc phân nhóm PCV3a, PCV3b, PCV3c được dựa trên chiều đài genome và sự đột biến 2 acid amin (A24V và R27K) trên protein Cap PCV3. So sánh trình tự cho thay các đột biến của PCV3 chủ yêu nằm ở protein Cap, đặc biệt là ở các vị trí 8-10, 24, 27, 77, 137 và 150.
Các kết quả này chỉ ra rằng PCV3 tương đối ôn định về mặt di truyền và không có mối liên hệ nguồn gốc địa lý giữa các chủng virus (Deng va ctv, 2018; Qi va ctv, 2019). | PCV2-ORF3: 314bp TAGTATTAC, PCV3-ORF3: 693bp Start codon: GTC FTINN HLQG _RCR motifs YCK PCV1-ORF2: 701bp |PCV1-ORF1: 938bp PCV2-ORF2: 701bp PCV2-ORF 1: 994bp PCV3-ORF2: 645bp | PCV3-ORF1: 891bp Y Three conserved motifs (function unknown) Hình 1. Cấu trúc bộ gen PCV3 (Ouyang và ctv, 2019) ===: ORF1 — mã hoá cho protein Rep =)- ORF2 — mã hoá cho protein Cap ==: ORF 3 — mã hoá cho một protein giả định với chức năng chưa được làm ro Bộ gen PCV3 là bộ gen DNA tròn sợi đơn 2000 nt chứa ba ORF được dự đoán khác với bộ gen của PCV1 và PCV2. Vòng lặp gốc của PCV3 chứa một chuỗi bao ton (TAGTATTAC) nằm trong vùng liên gen 235-nt 5' giữa ORF1 và ORF2, đóng vai trò là nguồn gốc của sự sao chép (ori) trong quá trình sao chép vòng tròn lăn (RCR).
Một codon bắt đầu GTC nằm ở đầu 5 'của gen Rep và gen Rep chứa ba mô típ RCR, FTINN, HLQG và YCKK 1. Miễn dịch Đáp ứng miễn dịch bẩm sinh được biết đến là hàng rào đầu tiên đáp ứng chống lại sự xâm nhiễm của virus. Trong quá trình xâm nhập bởi virus (invasion), thụ thể nhận diện kiểu loại (Pattern Recognition receptor — PRRs) nhận diện các phân tử kiểu mẫu (PAMP — Pathogens associated molecular patterns) chang hạn như DNA/RNA của virus và sản xuất các interferon (IFN). Ngoài tình trạng viêm da hệ thông, nhiễm virus huyết, phản ứng IgG và sự phát triển của virus kéo dai ở động vật nhiễm PCV3 (Temeeyasen và ctv, 2020).
Ở nghiên cứu của Shen (2020), con đường tín hiệu của IFN-1 là con đường tín hiệu quan trọng cho việc chống lại sự xâm nhập của virus; nghiên cứu này đã chứng minh được Protein Capsid PCV3 (Cap) ức chế yêu tố đáp ứng điều hòa tín hiệu IFN-1. Tuy nhiên protein Cap không ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện và phosphoryl hóa của STAT1 và STAT2 và không làm gián đoạn đến quá trình di hóa của pSTAT1 và pSTAT2. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy sự ức chế hoạt hóa promoter cảm ứng bởi IRF9 — S2C, protein Cap liên kết với ISRE và ngăn chặn liên kết của IRF9 — S2C. Hơn nữa, kết quả in vitro đã chứng minh rang protein PCV3 Cap có thé kích hoạt các cytokine tiền viêm IL6 và tín hiệu TNFa và NF-«B thông qua các thụ thé RIG-like hoặc TLRs (Liu và ctv, 2021).
Đánh giá đáp ứng miễn dich bam sinh trong các mô hình in vivo đã chứng minh rằng nhiễm PCV3 có tác dụng điều tiết đối với IL-8, tương tự như nhiễm PCV2. Tuy nhiên, IL-10 và hầu hết các cytokine tiền viêm - bao gồm TNF-a, IL-1B, IL-2 va IL-4 rat cần thiết trong sinh bệnh học của PCV2 dường như không bị ảnh hưởng trong quá trình nhiễm PCV3 trong thí nghiệm in vivo (Temeeyasen và va ctv, 2020). Protein Cap của virus ức chế đáng kế hoạt động của các yếu tố đáp ứng do IFN-B (ISRE) kích thích bằng cách tương tác với các vùng chuyên đổi tín hiệu và yếu tố hoạt hoá phiên mã (STAT2) (Yue và ctv, 2021). Zhang (2020) phát hiện protein Cap PCV3 cũng có thể tương tác với protein liên kết 1 (miền SH3), protein hoạt hóa GTPase (G3BP1), do đó ngăn cản sự liên kết chuỗi tổng hợp GMP-AMP (cGAMP) (cGAS) và DNA kích thích interferon (ISD) dẫn đến cảm ứng interferon loại 1 (IFN1) bi ức ché.
Theo nghién cứu của Jiang (2020), mức độ cytokine tiền viêm va chemokine ở heo con bi nhiễm 10 PCV3 đã tăng lên đáng ké bao gồm interleukin IL-1B, IL-6, IL-23a, Interferon gamma (IFN-y), yếu tổ hoại tử khối u — alpha (Tumor necrosis factor-alpha: TNF-a), và chemokine ligand 5 (CCL5). Do đó, một số báo cáo cho rằng PCV3 ức chế tín hiệu IFN và kích hoạt tín hiệu NF-KB dé điều chỉnh khả năng miễn dich bam sinh của vật chủ và phản ứng viêm. Từ đó cơ chế sinh bệnh chính xác của PCV3, cũng như khả năng có thể gây ức chế miễn dịch có thể được nghiên cứu thêm (Turlewicz-Podbielska và ctv, 2022). Sinh bệnh học của một số bệnh liên quan đến PCV3 Nhiễm virus có thé gây viêm và ton thương mô thông qua các cơ chế khác nhau.
Có ít nhất 3 cơ chế chính đã được xác định, bao gồm (1) gây ra bởi virus, ví dụ: chết tế bào theo chương trình (apoptosis); (2) phan ứng miễn dịch trung gian tế bào, ví dụ, hệ thống miễn dịch phản ứng để loại bỏ các tế bào bị nhiễm bệnh; và (3) cơ chế qua trung gian phức hợp miễn dịch, ví du: quá man loại 3. Viêm và tôn thương mô sau nhiễm PCV3 có thé là do các cơ chế này (Hình 1. Theo Sirisereewan (2022), quá trình nhân lên và gây viêm do nhiễm PCV3 khi thực hiện in vitro và in vivo đều giống nhau ở các mô cơ quan, các phản ứng viêm do virus, phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bao hay ton thương mô đều có thé xuất hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, không phát hiện thấy virus trong các mô ton thương.
Vi vậy, cơ chế sinh bệnh trong các ca nhiễm PCV3 van cần được nghiên cứu thêm. Viêm cơ tim do virus? 1. Viêm mạch nguyên phát? + Sw sao chép của PCV3 ở tế bào cơ tim và các tế bào nội + Sự sao chép của PCV3 bên trong tế bào nội mô mô của động mạch tim và mô cơ trơn của động mạch ở nhiều cơ quan Kích thích phản ứng apoptosis 1. Kích thích quá trình apotosis nội mô 2.
Viêm cơ tim do đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào? 2. Gia tăng các tế bào gây viêm dẫn đến tổn thương mạch máu. + Tăng tiết các cytokine va chemokine tiền viêm (Ví dụ: TNF- Viêm cơ tim a, IL-1/, IFN-y, IL-6, and CCL-5) 3. Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào thông qua phản ứng quá mẫn loại IV bằng cách gia + Tập trung các tế bào gây viêm và tế bào miễn dich tai vị trí tăng các tế bào miễn dịch tiết ra các cytokine 'Viêm mạch và viêm quanh mach nhiễm trùng as mau | tiền viêm, dẫn đến viêm mạch và tổn thương mô 2.
Viêm mạch thứ phát? + Lắng đọng phức hợp miễn dịch ở thành mạch dẫn đến phản ứng quá mẫn loại III 1. Các rồi loạn hô hap liên l € Viêm thận kẽ hoặc viêm tiểu cầu thận + quan đến điều hoà cytokine? Kéo dài các cytokine và chemokine (e.g TNF-a, IL-1/Ø, oe ‹á A 1. Viêm thận do virus? + _ PCV3 gây nhiễm các tế bào mô kẽ, ống thận và các tế bào cơ trơn của động mạch Phối IFN-y, IL-6, and CCL-5) ‡ Kích thích phản ứng apoptosis * Kích hoạt các phản ứng miễn 2. Viêm thận do đáp ứng miễn dịch qua trung gian? dịch Viêm phế quản phối lympho Tính hướng mô và các tác động đến + Lắng đọng phức hợp miễn dịch ở cầu thận gây + Phá hủy mô phổi tương bào và mô bào các cơ quan khác nhau có thể có của “ấm nhiễm trùng PCV3 phản ứng quá mẫn loại III 1.
+ Tiêu chảy do virus? PCV3 nhiễm vào các tế bào biểu mô ruột, i. ee sinh dục các tế bào gây viêm tập trung ở lớp đệm niêm mạc và mảng Peyer PCV3 gây sảy thai + _ Thoái hoá và hoại tử biểu mô + _ Rối loạn chức năng ruột non dẫn đến tiêu PCV3 gây tiêu chảy 1. Say thai gây ra bởi thú mẹ? chảy Bệnh tích PDNS hoặc viêm da * PCV3 nhiễm vào tế bào nguyên bào nuôi, 2. PCV3 gây rồi loạn hệ vi sinh đường ruột? nhau thai, dây rốn * _ Tăng nhiễm trùng cơ hội 1.
Phản ứng quá mẫn loại Ill với các phức hợp miễn + Nhau thai rối loạn chức năng và bị tach dịch? rời, dẫn đến sảy thai Gây viêm mạch dưới da và hoại tử biểu bì 2. Say thai gây ra bởi phôi thai? 2. Tăng tiết các cytokine tiền viêm? + Virus tắn công trực tiếp vào các bào thai, Liên quan đến viêm mạch thứ phát gây ra các tổn đặc biệt là tim và tế bào nội mô thương da + _ Chết thai, dẫn đến say thai Hình 1. Giả thuyết về các cơ chế gây bệnh có thé có của nhiễm trùng PCV3 (Sirisereewan và ctv, 2022) ~ Viêm da hệ thong và các phan ứng miê n dịch .Ã PCV3 đã được phát hiện trên những con heo viêm cơ tim và nhiễm trùng toàn thân (Phan và ctv, 2016).
Sau đó, hàng loạt nghiên cứu đã chứng minh rằng PCV3 có liên quan đên viêm quanh mạch bạch huyệt ở các co quan, viêm cơ tim, viêm mang não bạch cầu lympho và hoặc PDNS (Temeeyasen và ctv, 2020; Mora-Diaz và ctv, 2020; Alomar và ctv, 2021). Trong các nghiên cứu khảo sát in vivo hay in vitro, đều ghi nhận được các bệnh tích phô biên như viêm cơ tim, viêm thận và viêm mạch; ngoài ra, các tốn thương này còn được phát hiện thây ở các ca nhiễm thể cận lâm sang. Phan ứng viêm cơ tim, viêm thận và viêm mạch có thê xảy ra thông qua các cơ chê do virus hoặc do phản ứng miền dich qua trung gian, vì sự hiện diện và/hoặc sao chép PCV3 đã được quan sát thấy trong các mô này (Sirisereewan và ctv, 2022). 12 Ở thận, kháng nguyên PCV3 hoặc sự sao chép virus được tìm thấy trong kẽ thận, tế bào biểu mô ống thận, tế bào nội mô, cơ trơn của động mạch thận; thấm nhiễm các tế bao viêm với sự xuất hiện của viêm cau thận kẽ và/ hoặc viêm thận kẽ (Arruda và ctv, 2019; Jiang va ctv, 2019; Mora-Diaz va ctv, 2020).
Viêm mạch trên heo nhiễm PCV3 xảy ra từ viêm quanh mạch tại chỗ đến viêm hệ thống: viêm mạch đã được tìm thay ở tim, thận và ruột ở những con heo gây bệnh thí nghiệm (Temeeyasen va ctv, 2020; Mora-Díaz và ctv, 2020).