chương 1 sẽ t⌀p trung giơꄁi thi⌀u l椃⌀ch sử ph愃Āt triển và hình thành cũng như c愃Āc nguyên tắc và kiến trúc của m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến mở.1 Lịch sử phát triển v愃 hình th愃 nh của mạng truy nh⌀p vô tuyến mở Hình 1. 1: Các thế hệ mạng truy nhập vô tuyến Sư뀣 ph愃Āt triển của c愃Āc m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến có thể thấy qua Hình 1. Công ngh⌀ vìn thông không dây bắt đầu ph愃Āt triển vào đầu những năm 80 của thế kỷ trươꄁc vơꄁi sư뀣 xuất hi⌀n của m漃⌀t sĀ c愃Āc tiêu chuẩn đầu tiên ở Bắc Mỹ như AMPS hay ở châu Âu là. Cho đến những năm 90, c愃Āc tiêu chuẩn cho m愃⌀ng vô tuyến lần 4 lượt là GSM và CDMA được triển khai trên toàn cầu đã thúc đẩy sư뀣 ph愃Āt triển của m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến cùng vơꄁi đó và c愃Āc d椃⌀ch vụ di đ⌀ng đa phương ti⌀n.
Trong giai đo愃⌀n này, c愃Āc h⌀ thĀng vìn thông ban đầu thường có kiến trúc phân t愃Ān, đây cũng là thời điểm D-RAN xuất hi⌀n và tiếp tục được nghiên cứu ph愃Āt triển cho đến sau này. Sơ b⌀, D-RAN bao gồm c愃Āc phần tử: RRH để thu ph愃Āt t椃Ān hi⌀u vô tuyến, thường được đặt gần c愃Āc tr愃⌀m cơ sở hoặc trên ch椃Ānh c⌀t, trụ, hoặc m愃Āi nhà; BBU: để xử lý t椃Ān hi⌀u cơ sở và thường được đặt t愃⌀i nhà m愃⌀ng hoặc trung tâm dữ li⌀u. Hai khĀi này thường được kết nĀi thông qua c愃Āp quang hoặc đường ethernet. Kiến trúc này đem l愃⌀i m⌀t sĀ ưu điểm nhưng tăng hi⌀u suất m愃⌀ng, tiết ki⌀m năng lượng t椃⌀a c愃Āc điểm đi u khiển vô tuyến cũng như tĀi ưu qu愃ऀn lý m愃⌀ng, d̀ dàng qu愃ऀn lý và v⌀n hành.
Đặc bi⌀t, vi⌀c mở r⌀ng cũng tương đĀi d̀ dàng khi có nhu cầu mở r⌀ng quy mô m愃⌀ng hay tăng cường vùng phủ. 2: Chuyển đổi khối xử lý tín hiệu sang tập trung Từ những năm đầu của thế kỷ 21, nh⌀n ra ti m năng của ti m năng của công ngh⌀ 愃ऀo hóa và m愃⌀ng có thể đi u khiển bằng phần m m. C愃Āc nhà nghiên cứu và ph愃Āt triển vìn thông đã t⌀p trung nghiên cứu để thương m愃⌀i hóa C-RAN, c愃Āc m愃⌀ng đầu tiên được đưa vào sử dụng trong giai đo愃⌀n cuĀi những năm 2000 vào đầu những năm 2010. Bằng những tiến b⌀ m愃⌀nh mẽ trong công ngh⌀ 愃ऀo hóa như m愃⌀ng đ椃⌀nh nghĩa bằng phần m m SDN hay 愃ऀo hóa chức năng m愃⌀ng NFV giúp 愃ऀo hóa m⌀t sĀ thành phần cũng như m⌀t sĀ c愃Āc chức năng m愃⌀ng, c愃Āc nhà cung cấp m愃⌀ng đã t愃⌀o ra c愃Āc trung tâm dữ li⌀u b⌀ xử lý t椃Ān hi⌀u vô tuyến được 愃ऀo hóa (hay thường g漃⌀i là c愃Āc 5 hub) như Hình 1.
C愃Āc tr愃⌀m xử lý t椃Ān hi⌀u thay vì đặt gần vơꄁi c愃Āc anten ph愃Āt t椃Ān hi⌀u sẽ được t⌀p trung t愃⌀i c愃Āc trung tâm dữ li⌀u kết hợp c愃Āc công ngh⌀ 愃ऀo hóa vơꄁi mục đ椃Āch xử lý t椃Ān hi⌀u, tĀi ưu hơn chia sẻ tài nguyên m愃⌀ng giữa c愃Āc RRH. Bên c愃⌀nh đó, h⌀ thĀng qu愃ऀn lý m愃⌀ng t⌀p trung NMS cung cấp m⌀t c愃Āi nhìn toàn c愃ऀnh, giúp đơn gi愃ऀn trong qu愃ऀn lý, gi愃Ām s愃Āt và thu⌀n ti⌀n trong cấu hình m愃⌀ng, nhanh chóng xử lý khi có sư뀣 cĀ hơn so vơꄁi m愃⌀ng D-RAN. Vơꄁi sư뀣 ph愃Āt triển và ngày càng hoàn thi⌀n trong vi⌀c 愃ऀo hóa c愃Āc thành phần và chức năng m愃⌀ng, V-RAN như m⌀t bươꄁc ph愃Āt triển vượt b⌀c từ C-RAN. Thay vì c愃Āc trung tâm dữ li⌀u được xây dư뀣ng gắn vơꄁi m⌀t sĀ tr愃⌀m RRH để xử lý t椃Ān hi⌀u vô tuyến thì vơꄁi V-RAN, b愃ऀn thân c愃Āc b⌀ xử lý sau khi 愃ऀo hóa được ch愃⌀y t⌀p trung trên m⌀t m愃Āy chủ 愃ऀo.
Đi u này h愃⌀n chế vi⌀c xây dư뀣ng nhi u c愃Āc hub mà thay vào đó t⌀p trung nhi u c愃Āc hub thành m⌀t trung tâm lơꄁn hơn, d̀ dàng cấu hình và thay đổi hơn so vơꄁi C-RAN. V cơ b愃ऀn, đây là hai mô hình tiên tiến đem l愃⌀i hi⌀u qu愃ऀ cao cho m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến, điểm khàc bi⌀t nằm ở c愃Āch thức qu愃ऀn lý cũng như mức đ⌀ 愃ऀo hóa tài nguyên. ĐĀi vơꄁi O-RAN, c愃Āc nghiên cứu v kiến trúc m愃⌀ng mở đã được thúc đẩy từ giai đo愃⌀n 2014 – 2017 vơꄁi c愃Āc công ngh⌀ v 愃ऀo hóa m愃⌀ng được ứng dụng trươꄁc đấy. Tuy nhiên, ph愃ऀi đến 2018 khi Liên minh O-RAN được thành l⌀p bơꄁi AT&T, China Mobile, Deutsche Telekom, NTT DOCOMO và Orange vơꄁi đ椃⌀nh hươꄁng mở r⌀ng ngành vô tuyến thoe hươꄁng thông mình hơn, 愃ऀo hóa, mở và có kh愃ऀ năng tương t愃Āc hoàn toàn mơꄁi đem l愃⌀i sư뀣 ph愃Āt triển bùng nổ cho O-RAN.
Nhờ có Liên minh O- RAN, nhi u c愃Āc tổ chức và nhà cung cấp m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến có m⌀t h⌀ sinh th愃Āi chung để cùng nhau nghiên cứu và ph愃Āt triển. Vơꄁi nguyên tắc là ho愃⌀t đ⌀ng tuân thủ theo WTO trong ph愃Āt triển c愃Āc chuẩn, hươꄁng d̀n và khuyến ngh椃⌀ quĀc tế như đ愃ऀm b愃ऀo: minh b愃⌀ch, cởi mở, công bằng, đồng thu⌀n, hi⌀u qu愃ऀ phù hợp và gi愃ऀi quyết được c愃Āc vấn đ còn tồn t愃⌀i. Đến năm 2020, m⌀t sĀ nhà cung cấp d椃⌀ch vụ di d⌀ng bắt đầu triển khai gi愃Āi ph愃Āp O-RAN thương m愃⌀i trong m愃⌀ng thư뀣c tế có thể kể tơꄁi như: Rakuten (Nh⌀t B愃ऀn), Dish Network (Mỹ), Telefonica (Tây Ban Nha), Vodafone (Châu Âu).2 Các nguyên tắc trong mạng truy nh⌀p vô truyến mở Sư뀣 ph愃Āt triển của m愃⌀ng di đ⌀ng thế h⌀ thứ 5 (5G) đưa ra ba tiêu ch椃Ā cần ph愃ऀi đ愃Āp ứng. Dư뀣a trên c愃Āc yêu cầu kh愃Āc nhau từ nhu cầu kh愃Āc nhau của người dùng cuĀi, ba đặc điểm của c愃Āc l愃Āt m愃⌀ng được nhắm mục tiêu trong m愃⌀ng di đ⌀ng 5G [1] được hiển th椃⌀ trong Hình 1.
Mỗi l愃Āt m愃⌀ng được nhắm mục tiêu vào m⌀t kh椃Āa c愃⌀nh cụ thể của Chất lượng d椃⌀ch vụ (QoS) và Chất lượng tr愃ऀi nghi⌀m (QoE) và được đ愃Ānh gi愃Ā bằng c愃Āc ch椃ऀ sĀ hi⌀u suất ch椃Ānh (KPI) kh愃Āc nhau. Ba phần m愃⌀ng 5G là Băng thông r⌀ng di đ⌀ng nâng cao (eMBB), Truy n thông có đ⌀ tr̀ thấp cư뀣c kỳ đ愃Āng tin c⌀y (URLLC) và Truy n thông lo愃⌀i m愃Āy lơꄁn (mMTC) [3]. Chúng là ba d椃⌀ch vụ chung ch椃Ānh được hỗ trợ bởi công ngh⌀ không dây 5G. 3: Mô hình các lát mạng trong 5G - Băng thông r⌀ng di đ⌀ng nâng cao (eMBB) nhằm mục đ椃Āch đ愃⌀t được tĀc đ⌀ thông lượng tĀi đa 20 Gigabit mỗi giây [4], đặc bi⌀t là trên tần sĀ k椃Āch ho愃⌀t Sóng milimet (mmW).
Phần này yêu cầu tĀc đ⌀ dữ li⌀u cao từ m愃⌀ng 5G dư뀣a trên dữ li⌀u gần đây, mang l愃⌀i tr愃ऀi nghi⌀m người dùng tĀt hơn và nhanh hơn bao giờ hết. TĀc đ⌀ dữ li⌀u cao mang l愃⌀i lợi 椃Āch cho nhi u ứng dụng kh愃Āc nhau, chẳng h愃⌀n như Thư뀣c tế tăng cường (AR), Thư뀣c tế 愃ऀo (VR) hoặc d椃⌀ch vụ h⌀i ngh椃⌀ truy n hình. 7 - Truy n thông có đ⌀ tr̀ thấp cư뀣c kỳ đ愃Āng tin c⌀y (URLLC) yêu cầu đ⌀ tr̀ thấp và đ⌀ tin c⌀y cao. Ứng dụng của d椃⌀ch vụ này t⌀p trung vào lĩnh vư뀣c quan tr漃⌀ng trong thời gian thư뀣c, chẳng h愃⌀n như l愃Āi xe tư뀣 đ⌀ng và Phương ti⌀n đến m漃⌀i thứ (V2X) [5].
- Truy n thông lo愃⌀i m愃Āy lơꄁn (mMTC) cung cấp kh愃ऀ năng kết nĀi đ愃ऀm b愃ऀo tĀi thiểu vơꄁi m⌀t đ⌀ thiết b椃⌀ cao trong ph愃⌀m vi m愃⌀ng để đ愃⌀t được mục tiêu của IoT. M愃⌀ng truy nh⌀p truy n thĀng nói riêng và m愃⌀ng vìn thông nói chung, thông thường c愃Āc thiết b椃⌀ phần cứng và phần m m khi triển khai cho m⌀t thành phần trong toàn m愃⌀ng sẽ theo tiêu chuẩn của hãng. C愃Āc thông sĀ kỹ thu⌀t, tham sĀ, cấu hình hay t⌀p l⌀nh hoặc qu愃ऀn tr椃⌀ sẽ tuân theo của hãng và gần như không thể sử dụng của bên kh愃Āc. O-RAN vơꄁi mô hình là m⌀t kiến trúc và h⌀ sinh th愃Āi m愃⌀ng truy nh⌀p vô tuyến vơꄁi tiêu ch椃Ā hàng đầu đúng như c愃Āi tên của mình là mở.
Mục đ椃Āch là t愃⌀o ra m⌀t môi trường m愃⌀ng không dây linh ho愃⌀t, tiết ki⌀m v c愃Āc chi ph椃Ā cũng như thu⌀n ti⌀n trong mở r⌀ng và cấu hình. Để làm được đi u này, O-RAN t愃Āch rời phần cứng và phần m m trong m愃⌀ng truy nh⌀p, cho phép c愃Āc nhà cung cấp d椃⌀ch vụ vìn thông sử dụng thiết b椃⌀ và phần m m từ nhi u nhà cung cấp kh愃Āc nhau mà không b椃⌀ ràng bu⌀c bởi m⌀t nhà cung cấp nào. Bên c愃⌀nh vi⌀c đ愃Āp ứng c愃Āc yêu cầu cho m愃⌀ng 5G hay xa hơn là 6G thì bên c愃⌀nh c愃Āc nguyên tắc v chất lượng đ愃ऀm b愃ऀo cho người dùng thì m愃⌀ng O-RAN cũng cần có m⌀t sĀ nguyên tắc khi nghiên cứu ph愃Āt triển và đưa ra thương m愃⌀i. C愃Āc nguyên tắc đó bao gồm: - T椃Ānh cởi mở: C愃Āc giao di⌀n giữa c愃Āc chức năng hoặc nút logic kh愃Āc nhau trong kiến trúc O-RAN là c愃Āc giao di⌀n mở để đ愃⌀t được kh愃ऀ năng tương t愃Āc và cùng tồn t愃⌀i giữa c愃Āc nhà cung cấp.
- Phần m m hóa và 愃ऀo hóa: C愃Āc triển khai chức năng m愃⌀ng trong kiến trúc O-RAN được di chuyển từ phần cứng đ⌀c quy n của nhà cung cấp sang n n t愃ऀng đ愃Ām mây thương m愃⌀i có sẵn trên th椃⌀ trường ch愃⌀y và được qu愃ऀn lý thông qua phần m m. 8 - Thông minh: C愃Āc chức năng của RAN trong mặt phẳng đi u khiển (C- plane), mặt phẳng người dùng (U-plane) và mặt phẳng qu愃ऀn tr椃⌀ (M-plane) là đĀi tượng được tĀi ưu hóa bởi c愃Āc gi愃ऀi ph愃Āp của bên thứ ba được triển khai trong m⌀t chức năng đi u khiển t⌀p trung mơꄁi, được g漃⌀i là RIC, thư뀣c hi⌀n đi u khiển vòng lặp khép của c愃Āc chức năng RAN qua c愃Āc giao di⌀n mở. C愃Āc gi愃ऀi ph愃Āp này t⌀n dụng phân t椃Āch dư뀣a trên dữ li⌀u và c愃Āc kỹ thu⌀t AI và ML tiên tiến để h漃⌀c hi⌀u qu愃ऀ c愃Āc mĀi phụ thu⌀c phức t愃⌀p và c愃Āc tương t愃Āc chéo phức t愃⌀p giữa c愃Āc tham sĀ trên c愃Āc lơꄁp của ngăn xếp giao thức RAN để tĀi ưu hóa c愃Āc quyết đ椃⌀nh qu愃ऀn lý tài nguyên vô tuyến (RRM) ở đ⌀ phân gi愃ऀi tĀt hơn cấp thiết b椃⌀ người dùng (UE), không thể được nắm bắt bởi c愃Āc thủ tục RRM truy n thĀng. - Kh愃ऀ năng l⌀p trình: C愃Āc mục tiêu tĀi ưu hóa được cấu hình và đi u ch椃ऀnh theo chương trình bằng c愃Āch sử dụng c愃Āc ch椃Ānh s愃Āch khai b愃Āo do AI/ML thúc đẩy, dư뀣a trên vi⌀c gi愃Ām s愃Āt liên tục hi⌀u suất m愃⌀ng và UE.
Hơn nữa, c愃Āc mô hình ML để đào t愃⌀o và suy lu⌀n được c⌀p nh⌀t bằng c愃Āch sử dụng qu愃ऀn lý vòng đời để th椃Āch ứng vơꄁi c愃Āc biến đ⌀ng trong m愃⌀ng, t愃ऀi và đi u ki⌀n lưu lượng. - Kiến trúc linh ho愃⌀t: Thiết kế kiến trúc m愃⌀ng cần đ愃ऀm b愃Āo d̀ dàng thêm hoặc bỏ bơꄁt c愃Āc chức năng m愃⌀ng, giúp nâng cấp và ph愃Āt triển thu⌀n ti⌀n hơn. Đồng thời kết hợp vơꄁi kh愃ऀ năng l⌀p trình bằng c愃Āch t椃Āch hợp AI/ML vào giúp gi愃ऀi quyết c愃Āc bài to愃Ān v tĀi ưu node m愃⌀ng hoặc quy ho愃⌀ch cũng là m⌀t hươꄁng được quan tâm.2 Kiến trúc v愃 tiêu chuẩn của mạng truy nh⌀p vô tuyến mở 1.1 Kiến trúc của O-RAN Trươꄁc khi tìm hiểu sâu hơn v kiến trúc của O-RAN, cần kh愃Āi qu愃Āt v c愃Āc thành phần trong m愃⌀ng O-RAN (Hình 1.