Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Nghiên cứu quá trình nhiệt phân biomass để sản xuất nhiên liệu sinh học

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật nghiên cứu quá trình nhiệt phân biomass sản xuất nhiên liệu sinh học, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kỹ thuật nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Nội dung nghiên cứu

6. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHIỆT PHÂN NHANH SINH KHỐI SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC

1.1. Sinh khối và tình hình sử dụng năng lượng sinh khối

1.1.1. Giới thiệu về sinh khối

1.1.2. Tổng quan tình hình sử dụng năng lượng sinh khối

1.2. Sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối

1.3. Tổng quan về nhiệt phân sinh khối

1.3.1. Phân loại quá trình nhiệt phân sinh khối

1.3.2. Công nghệ nhiệt phân nhanh sinh khối sản xuất dầu sinh học

1.3.2.1. Lò tầng sôi tuần hoàn
1.3.2.2. So sánh và lựa chọn kiểu lò thực hiện nhiệt phân nhanh sinh khối

1.4. Các yếu tố vận hành ảnh hưởng đến quá trình nhiệt phân nhanh

1.4.1. Ảnh hưởng của thành phần hóa học trong sinh khối

1.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu quả thu hồi dầu sinh học

1.4.3. Ảnh hưởng của thời gian lưu sản phẩm phản ứng và lưu lượng khí cấp nhiệt

1.4.4. Ảnh hưởng của kích cỡ hạt sinh khối

1.4.5. Ảnh hưởng của tốc độ gia nhiệt

1.4.6. Ảnh hưởng của môi chất truyền nhiệt

1.4.7. Ảnh hưởng của độ ẩm sinh khối

1.5. Thông số động học quá trình nhiệt phân nhanh

1.6. Đặc tính các sản phẩm của quá trình nhiệt phân nhanh và phương pháp nhiệt phân có xúc tác

1.6.1. Dầu sinh học

1.6.2. Hỗn hợp khí không ngưng tụ

1.6.3. Nhiệt phân có chất xúc tác

1.7. Kết luận và định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN QUÁ TRÌNH NHIỆT PHÂN NHANH CHO BỘT GỖ, BÃ MÍA

2.1. Xác định trường nhiệt độ t(r,) trong sinh khối khi nhiệt phân nhanh

2.1.1. Phát biểu bài toán tìm t(r,)

2.1.2. Xác định phân bố (, Foq) và t(r, ) trong thể tích hạt sinh khối (V)

2.1.3. Xác định công thức tính thời gian nhiệt phân sinh khối bán kính R

2.1.4. Xác định nhiệt độ trên bề mặt vỏ hạt sinh khối sau khoảng thời gian nhiệt phân p cho trước

2.2. Kết quả mô phỏng trường nhiệt độ và xác định kích cỡ hạt phù hợp cho quá trình nhiệt phân nhanh bột gỗ và bã mía

2.2.1. Mô phỏng trường nhiệt độ khi nhiệt phân nhanh bột gỗ và bã mía

2.2.2. Xác định kích cỡ hạt sinh khối phù hợp cho nhiệt phân nhanh

2.2.3. Xác định nhiệt độ bề mặt lớp vỏ sinh khối có bán kính R và nhiệt độ lớp biên phần sinh khối chưa phản ứng theo thời gian p

2.3. Khảo sát ảnh hưởng hệ số trao đổi nhiệt phức hợp  trong lớp sôi đến thời gian phản ứng nhiệt phân nhanh

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NHIỆT PHÂN NHANH SINH KHỐI TRONG LÒ TẦNG SÔI SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC

3.1. Mô hình thực nghiệm

3.2. Xác định loại nguyên liệu và các thông số sử dụng cho việc mô phỏng, tính toán thiết kế

3.2.1. Phân tích lựa chọn loại nguyên liệu sinh khối cho tính toán thiết kế

3.2.2. Các thông số sử dụng mô phỏng khí động lực học và tính toán thiết kế hệ thống nhiệt phân nhanh trong lò tầng sôi

3.3. Mô phỏng khí động lực học trong lò tầng sôi nhiệt phân nhanh sinh khối sản xuất nhiên liệu sinh học

3.3.1. Sự hình thành lớp sôi

3.3.2. Mục đích của việc mô phỏng khí động lực học trong lò tầng sôi

3.3.3. Mô tả mô hình

3.3.4. Mô hình toán và thiết lập mô hình mô phỏng

3.3.5. Kết quả mô phỏng và bình luận

3.4. Các bước tính toán thiết kế hệ thống thiết bị nhiệt phân nhanh sinh khối trong lò tầng sôi sản xuất dầu sinh học

3.4.1. Xác định nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nhiệt phân

3.4.2. Tính thiết kế lò phản ứng

3.4.3. Tính toán thiết kế xyclone thu hồi sản phẩm rắn

3.4.4. Tính diện tích trao đổi nhiệt thiết bị ngưng tụ

3.4.5. Tính toán thiết kế hệ thống thiết bị nhiệt phân nhanh sinh khối sản xuất dầu sinh học năng suất 500 g/h

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM NHIỆT PHÂN NHANH SINH KHỐI SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC

4.1. Dụng cụ, nguyên liệu và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

4.1.1. Các dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm

4.1.2. Nguyên liệu sinh khối sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm

4.1.3. Các phương pháp phân tích xác định các thành phần của sinh khối và sản phẩm từ quá trình nhiệt phân nhanh

4.2. Mô tả quá trình vận hành hệ thống nhiệt phân nhanh sinh khối trong lò tầng sôi sản suất dầu sinh học

4.3. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm, xác định giá trị thông số vận hành và đánh giá độ ổn định hệ thống thí nghiệm

4.3.1. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

4.3.2. Xác định các thông số vận hành ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi dầu sinh học

4.3.3. Đánh giá độ ổn định của hệ thống thí nghiệm

4.4. Kết quả xác định thành phần hóa học, nguyên tố và phân tích nhiệt khối lượng TGA của bột gỗ và bã mía

4.4.1. Kết quả xác định thành phần hóa học và thành phần nguyên tố của bột gỗ và bã mía

4.4.2. Kết quả phân tích nhiệt khối lượng TGA bột gỗ và bã mía

4.5. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm một số yếu tố vận hành chính ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi sản phẩm nhiệt phân nhanh

4.5.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến khối lượng các sản phẩm

4.5.2. Ảnh hưởng của kích cỡ đến khối lượng các sản phẩm

4.5.3. Ảnh hưởng lưu lượng khí nitơ đến khối lượng các sản phẩm

4.6. Đánh giá tính chất vật lý và thành phần hóa học của sản phẩm dầu sinh học

4.6.1. Đánh giá tính chất vật lý của sản phẩm dầu sinh học

4.6.2. Phân tích thành phần hóa học của dầu sinh học

4.7. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH NHIỆT PHÂN NHANH

5.1. Phương pháp nghiên cứu

5.2. Xác định mô hình động học và khối lượng các thành phần sản phẩm của quá trình nhiệt phân

5.3. Xác định hằng số tốc độ phản ứng của quá trình nhiệt phân nhanh

5.4. Kết quả nghiên cứu xác định thông số động học nhiệt phân nhanh bột gỗ và bã mía trong lò tầng sôi

5.4.1. Các điều kiện đơn trị

5.4.2. Xác định hằng số tốc độ phản ứng k1, k2, k3

5.4.3. Xác định thông số động học nhiệt phân nhanh bột gỗ trong lò tầng sôi

5.4.4. Xác định thông số động học nhiệt phân nhanh bã mía trong lò tầng sôi

5.5. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhiệt phân biomass sản xuất nhiên liệu sinh học

Luận án tập trung vào nhiệt phân biomass như một phương pháp hiệu quả để sản xuất nhiên liệu sinh học. Biomass được xem là nguồn năng lượng tái tạo quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt. Quá trình nhiệt phân được phân loại thành nhiệt phân chậm, trung bình và nhanh, trong đó nhiệt phân nhanh được ưu tiên do hiệu suất thu hồi dầu sinh học cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này bao gồm nhiệt độ, thời gian lưu, kích cỡ hạt và độ ẩm của biomass.

1.1. Sinh khối và ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu

Sinh khối là nguồn nguyên liệu chính cho quá trình nhiệt phân, bao gồm các phế phẩm nông nghiệp như bã mía, bột gỗ, rơm rạ. Việc sử dụng sinh khối không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra nhiên liệu sinh học có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch. Các sản phẩm từ quá trình nhiệt phân bao gồm dầu sinh học, khí và chất rắn, trong đó dầu sinh học là sản phẩm chính được ứng dụng trong ngành giao thông và sản xuất điện.

1.2. Công nghệ nhiệt phân nhanh

Công nghệ nhiệt phân nhanh sử dụng lò tầng sôi tuần hoàn để đạt hiệu suất cao. Quá trình này đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các thông số như nhiệt độ (thường từ 400-600°C), thời gian lưu ngắn (dưới 2 giây) và kích cỡ hạt nhỏ (dưới 2 mm). Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu hồi dầu sinh học và chất lượng sản phẩm.

II. Nghiên cứu mô hình toán và thực nghiệm nhiệt phân nhanh

Luận án xây dựng mô hình toán để mô phỏng quá trình nhiệt phân nhanh của bột gỗ và bã mía. Mô hình này giúp xác định kích cỡ hạt tối ưu và phân bố nhiệt độ trong quá trình nhiệt phân. Kết quả mô phỏng cho thấy kích cỡ hạt nhỏ hơn 1 mm là phù hợp để đạt hiệu suất cao. Ngoài ra, hệ số trao đổi nhiệt phức hợp trong lò tầng sôi cũng được khảo sát để tối ưu hóa thời gian phản ứng.

2.1. Mô hình toán quá trình nhiệt phân

Mô hình toán được xây dựng dựa trên phương trình vi phân dẫn nhiệt, giúp xác định phân bố nhiệt độ trong hạt sinh khối. Kết quả mô phỏng cho thấy nhiệt độ bề mặt hạt tăng nhanh trong khoảng thời gian đầu, sau đó ổn định khi đạt đến nhiệt độ phản ứng. Điều này giúp tối ưu hóa thời gian nhiệt phân và nâng cao hiệu suất thu hồi dầu sinh học.

2.2. Thực nghiệm nhiệt phân trong lò tầng sôi

Thực nghiệm được tiến hành trên hệ thống lò tầng sôi với năng suất 500 g/h. Kết quả cho thấy nhiệt độ phản ứng từ 450-500°C là tối ưu để thu hồi dầu sinh học. Các yếu tố như kích cỡ hạt, lưu lượng khí nitơ và tốc độ gia nhiệt cũng được khảo sát để đánh giá ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình.

III. Đánh giá sản phẩm và ứng dụng nhiên liệu sinh học

Sản phẩm từ quá trình nhiệt phân nhanh được phân tích để đánh giá tính chất vật lý và thành phần hóa học. Dầu sinh học thu được có hàm lượng năng lượng cao và có thể sử dụng làm nhiên liệu thay thế. Các sản phẩm phụ như khí và chất rắn cũng được tái sử dụng để cung cấp nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoặc làm than hoạt tính.

3.1. Tính chất vật lý và hóa học của dầu sinh học

Dầu sinh học được phân tích bằng phương pháp sắc ký khối phổ (GC/MS) để xác định thành phần hóa học. Kết quả cho thấy dầu sinh học chứa các hợp chất hữu cơ như phenol, furan và hydrocarbon, có giá trị năng lượng tương đương với dầu khoáng. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của dầu sinh học trong các ngành công nghiệp.

3.2. Ứng dụng thực tế của nhiên liệu sinh học

Dầu sinh học có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, sản xuất điện và cung cấp nhiệt. Ngoài ra, sau khi tinh chế, dầu sinh học còn được ứng dụng trong ngành hóa chất và dược phẩm. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ nhiệt phân nhanh sẽ góp phần thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHIỆT PHÂN NHANH SINH KHỐI SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC 1. Sinh khối và tình hình sử dụng năng lượng sinh khối 1. Giới thiệu về sinh khối Sinh khối (biomass) được chia làm 2 loại, đó là sinh khối thực vật (phytomass) và sinh khối động vật (zoomass). Tổng số lượng sinh khối động vật và sinh khối thực vật được ước tính là khoảng 560 tỷ tấn carbon [68].

Sinh khối thực vật là kết quả từ quá trình quang hợp của thực vật nhờ vào ánh sáng mặt trời, một phần của ánh sáng sẽ chuyển đổi thành năng lượng hóa học trong thực vật giúp liên kết các nguyên tử thành phân tử carbonhydrate. Sinh khối động vật là những loài động vật ăn thực vật giúp chuyển hóa sinh khối thực vật thành sinh khối của chính nó, còn những loài động vật ăn động vật thì chuyển đổi sinh khối của con mồi thành sinh khối của chính nó. Sinh khối sử dụng sản xuất dầu sinh học là sinh khối thực vật, bao gồm: gỗ, cỏ và các loại cây trồng nông nghiệp, được xác định như là một nguồn năng lượng tái tạo. Thành phần hóa học chính của sinh khối bao gồm cellulose, hemicellulose và lignin.

Tỷ lệ phần trăm các thành phần này của một số sinh khối được liệt kê trong bảng 1. Các thành phần nguyên tố chủ yếu của sinh khối là hydro, carbon, oxy; trong khi đó các nguyên tố lưu huỳnh và nitơ có thể có mặt với số lượng rất ít.1: Thành phần hóa học của một số sinh khối [63] Loại sinh khối Lignin (%) Cellulose (%) Hemicellulose (%) Gỗ 25-30 35-50 20-30 Rơm 15-20 33-40 20-25 Cỏ 5-20 30-50 10-40 Bã mía 23-32 19-24 32-48 Lõi ngô 15 50,5 31 Trấu 18 32,1 24 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 7 1. Tổng quan tình hình sử dụng năng lượng sinh khối 1. Tình hình sử dụng năng lượng sinh khối trên thế giới Hiện nay, nhiên liệu sinh khối chiếm khoảng 10 % các nguồn cung cấp năng lượng toàn cầu, trong đó hai phần ba được sử dụng ở các nước đang phát triển để nấu ăn và sưởi ấm [105].

Việc sử dụng nguồn nhiên liệu sinh khối phục vụ đời sống, giao thông, công nghiệp và sản xuất điện năng được tóm tắt trên hình 1. Trích ly Chất rắn Hóa học Nhiệt phân Nâng cấp Diesel Hóa lỏng Dầu sinh Sinh Tuốc bin học khối Methanol Hóa khí Tổng hợp Chất khí Điện năng Động cơ Đốt cháy Nhiệt Amoniac Lò hơi Hình 1.1: Các ứng dụng năng lượng từ sinh khối [15] Trong các quá trình biến đổi năng lượng từ sinh khối, quá trình đốt cháy và hóa khí có hiệu suất cao hơn quá trình nhiệt phân. Tuy nhiên, cả hai quá trình này đều có nhược điểm là sản phẩm nhiệt năng hoặc điện năng tạo ra chỉ thực hiện được tại địa điểm có nguồn sinh khối. Ngược lại, quá trình nhiệt phân cho sản phẩm là dầu sinh học nên có thể dễ dàng vận chuyển đến nơi cần sử dụng nguồn năng lượng này.

Dầu sinh học có nhiều ưu điểm nổi trội, nó có khối lượng riêng từ 1.200 kg/m3, gấp từ 6 đến 7 lần khối lượng riêng sinh khối. Do đó, chi phí vận chuyển của dầu sinh học giảm từ 83 đến 85 % so với sinh khối thô. Hơn nữa, dầu sinh học sau khi sản xuất từ sinh khối nếu được xử lý (giảm hàm lượng nước và oxy) thì sẽ có tính chất vật lý và hóa học tương tự như dầu diesel nên có thể được sử dụng như là nhiên liệu cho lò hơi, động cơ diesel và tuốc bin khí [14], các ứng dụng của dầu sinh học được thể hiện trên hình 1. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 8 Nhiệt năng Khí Tuốc bin Điện năng Động cơ Nhiệt phân Dầu sinh học Đốt hỗn hợp Nhiệt năng Nhiệt năng Rắn Lò hơi Ứng dụng Hình 1.2: Ứng dụng dầu sinh học [13], [18] Với các ứng dụng đa dạng của dầu sinh học, ngày nay các nhà khoa học trên thế giới đang tập trung nghiên cứu để hoàn thiện cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm quá trình nhiệt phân sinh khối sản xuất dầu sinh học.

Tình hình sử dụng năng lượng sinh khối ở Việt Nam Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới gió mùa nên tiềm năng sinh khối thực vật được đánh giá rất đa dạng và phong phú. Nguồn sinh khối chủ yếu từ các loại gỗ và phụ phẩm cây trồng (bã mía, trấu, rơm rạ …). Theo thống kê của Viện Năng lượng Việt Nam, lượng sinh khối từ gỗ chiếm khoảng 25 triệu tấn / năm tương đương với 8,8 triệu tấn dầu thô. Sinh khối từ phụ phẩm nông nghiệp như bã mía, rơm rạ, trấu lên đến 53,5 triệu tấn / năm tương đương với 12,8 triệu tấn dầu thô [68].

Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam việc sử dụng nguồn năng lượng từ sinh khối còn qui mô nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng sinh khối làm chất đốt, làm nhiên liệu đốt trong lò hơi và sản xuất điện cục bộ. Trong khi đó, việc tạo ra nguồn dầu sinh học từ sinh khối chỉ mới dừng lại việc nghiên cứu ban đầu và chưa làm chủ được công nghệ này. Có thể nói rằng, việc nắm bắt xu hướng của thế giới sẽ giúp Việt Nam chúng ta từng bước làm chủ các công nghệ tiên tiến. Trong bối cảnh các nhà khoa học cũng như các công ty đang từng bước chuyển từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo trong đó có năng lượng sinh khối, thì hướng nghiên cứu sản xuất dầu sinh học từ phế phẩm nông và lâm nghiệp là một hướng đi đúng đắn Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 9 cho Việt Nam.

Ở Việt Nam chúng ta hiện nay, sản xuất dầu sinh học từ sinh khối đang còn là một chủ đề mới mẻ, nhiều doanh nghiệp đang muốn tiếp cận và làm chủ các công nghệ về sản xuất dầu sinh học từ sinh khối. Sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối 1. Các nguồn sinh khối sản xuất nhiên liệu sinh học Nhiên liệu sinh học được tạo ra từ nhiều nguồn nguyên liệu sinh khối khác nhau và được phân thành 3 thế hệ [7]: - Thế hệ thứ nhất (1st generation): Nhiên liệu sinh học được tạo ra từ các loại cây lương thực, thực phẩm như mía, sắn, củ cải v. Tuy nhiên, các sinh khối này là cây lương thực nên ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực.

- Thế hế thứ hai (2st generation): Nhiên liệu sinh học được tạo ra từ các sinh khối là các phế phụ phẩm trong quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và khai thác lâm nghiệp. Nguồn sinh khối này có ưu điểm là giải quyết được vấn đề an ninh lương thực đồng thời thân thiện hơn với môi trường do tận dụng được phế phẩm từ nông nghiệp. - Thế hệ thứ ba (3st generation): Nhiên liệu sinh học tạo ra từ các loại tảo (nước ngọt và nước biển), cây dầu mè, cỏ switch, cây halophyte. Các sinh khối này ngoài ưu điểm là không ảnh hưởng đến an ninh lương thực, nó còn có ưu điểm là hiệu quả thu hồi dầu cao, vòng tuần hoàn năng lượng ngắn.

Tuy nhiên, đây mới chỉ là định hướng nghiên cứu trong tương lai, hiện nay các kết quả nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn thăm dò ban đầu. Trên cơ sở phân tích và đánh giá tiềm năng sinh khối ở Việt Nam, tác giả nhận thấy rằng, phát triển và xây dựng các công nghệ sản xuất dầu sinh học từ các phế phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp (thế hệ thứ hai) là hướng đi phù hợp trong điều kiện Việt Nam chúng ta. Các phương pháp sản xuất dầu sinh học từ sinh khối Nhiên liệu sinh học sản xuất từ sinh khối theo thế hệ thứ hai được thực hiện bằng 3 phương pháp chính [36], [37]: - Phương pháp thủy phân sinh học: là quá trình sinh khối tạo đường tan và tách lignin, sau đó thông qua quá trình lên men dùng xúc tác enzim chuyển hóa thành Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 10 cồn sinh học, diesel sinh học và xăng sinh học. Phương pháp này có nhược điểm là giá thành sản phẩm rất cao vì nó đòi hỏi phải tạo những giống chủng enzym phù hợp để chuyển hóa đường C6 thành etanol, đường C5 thành butanol và diesel sinh học.

Việc tạo ra những chủng giống enzyme này thường rất khó khăn và phức tạp, nên việc thương mại hóa công nghệ này là rất khó [37]. - Phương pháp khí hóa sinh khối: là quá trình oxy hóa không hoàn toàn ở nhiệt độ cao (600  900 C), sản phẩm chủ yếu là khí tổng hợp có thành phần chính là hỗn hợp khí CO và H2 và qua tổng hợp Fischer-Tropsch tạo nhiên liệu ankan: xăng và diesel. Tuy nhiên, hàm lượng H2 trong hỗn hợp sản phẩm khí rất thấp nên để thực hiện tổng hợp Fischer-Tropsch cần phải bổ sung thêm hàm lượng hydrô [49], dẫn đến tăng giá thành sản phẩm. Ngoài ra, phương pháp khí hóa thường có thiết bị phức tạp, làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao [59], [75] nên khó khăn cho người người vận hành và lựa chọn thiết bị.

- Phương pháp nhiệt phân: là quá trình phân hủy sinh khối trong điều kiện không có ôxy. Hỗn hợp khí hữu cơ tạo thành từ quá trình nhiệt phân được ngưng tụ thành dầu sinh học và bằng công nghệ hydrodeoxy hóa tạo thành nhiên liệu lỏng sử dụng được trong giao thông và công nghiệp. Không giống với phương pháp khí hóa, phương pháp nhiệt phân làm việc trong khoảng nhiệt độ thấp ( 550 C), sản phẩm quá trình nhiệt phân là dầu sinh học dễ dàng lưu trữ và vận chuyển. Đến nay, công nghệ xử lý và nâng cấp chất lượng dầu để sử dụng được trong giao thông vận tải, công nghiệp đã được nghiên cứu thành công.

Như vậy, trong ba phương pháp trên, phương pháp nhiệt phân là phương pháp có những ưu điểm nổi trội để sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối. Tình hình nghiên cứu sản xuất nhiên liệu sinh học từ sinh khối ở Việt Nam Nghiên cứu quá trình nhiệt phân sinh khối sản xuất nhiên liệu sinh học ở Việt Nam là lĩnh vực còn mới mẻ. Đến nay mới có vài đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này.TS Đặng Tuyết Phương và các cộng sự ở Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nghiên cứu tạo nhiên liệu lỏng và khí từ nguồn nguyên liệu rơm rạ bằng phương pháp nhiệt phân chậm có xúc tác và hiệu suất thu hồi dầu sinh học đạt 25,5 % [36]. Ngoài ra, cũng tại Viện này, năm 2015 TS Phạm Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 11 Thu Giang đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác hiệu quả cho quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học từ rơm rạ”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật với tiêu đề "Nghiên cứu quá trình nhiệt phân biomass sản xuất nhiên liệu sinh học" mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình nhiệt phân biomass, một phương pháp quan trọng trong việc sản xuất nhiên liệu sinh học. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình nhiệt phân mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất nhiên liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công nghệ tái chế năng lượng từ biomass, góp phần vào việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học hoàn thiện công nghệ tổng hợp tinh chế butanol từ bã mía, nơi nghiên cứu về việc tối ưu hóa quy trình sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguồn nguyên liệu phụ phẩm. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường nghiên cứu tiềm năng phát triển chứng chỉ giảm phát thải cers từ xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi biogas tại tỉnh an giang cũng sẽ cung cấp cái nhìn về việc tái sử dụng nguồn năng lượng từ chất thải, một khía cạnh quan trọng trong phát triển bền vững. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu cải thiện chất lượng của khí sản phẩm độ sạch và nhiệt trị thu được từ công nghệ khí hóa trấu kiểu updraft thông qua sử dụng xúc tác và khảo sát tối ưu các tác nhân khí hóa, giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ khí hóa và ứng dụng của chúng trong sản xuất năng lượng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.