Chương 1 cũng giới thiêu bài toán thêm dấu tiếng Việt, bài toán chính của luận văn. Đây là bài toán gán dấu thanh vào tiếng Việt chưa có dấu. Một số phương pháp cũng như quy trình cơ bản để giải quyết bài toán này được giới thiệu. Luận văn quan tâm nghiên cứu phương pháp sử dụng deeplearning để giải quyết bài toán thêm dấu tiếng Việt, sử dụng mô hình Bert, cơ chế tập trungvà Transformer.
Vì vậy các nội dung này sẽ được chuẩn bị trong chương 2. 22 Chương 2 MÔ HÌNH TRANSFORMER Transformer là một kiến trúc mạng nơ-ron tái sử dụng đột phá, được giới thiệu bởi Vaswani et al. Nó đã đạt được thành công đáng kể trong nhiều nhiệm vụ NLP như dịch máy, nhận dạng giọng nói, và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Cơ chế tập trung (attention mechanism) là một phần quan trọng trong Trans- former.
Nó cho phép mô hình tập trung vào các phần quan trọng của đầu vào khi thực hiện các phép tính. Thay vì sử dụng cấu trúc chuỗi truyền thống như LSTM hay GRU, Transformer sử dụng cơ chế tập trung để xác định mức độ quan trọng của các từ trong câu đầu vào. Cơ chế tập trung cho phép mô hình tìm hiểu các phụ thuộc ngữ cảnh giữa các từ trong câu mà không cần biết vị trí tương đối của chúng. Mô hình Transformer sử dụng ba loại cơ chế tập trung : Tự tập trung (self-attention), tập trung đầu vào (encoder-decoder attention), và tập trung đa đầu (multi-head attention).
Trong cơ chế tự tập trung , một từ trong câu sẽ tương tác với các từ khác trong cùng câu bằng cách tính toán mức độ tương quan giữa chúng. Mỗi từ sẽ được biểu diễn bằng một vector nhiều chiều và tính toán các trọng số để xác định mức độ quan trọng của từ đó đối với các từ khác. Cơ chế tập trung đầu vào sử dụng để kết nối các tầng mã hóa và giải mã trong Transformer. Nó cho phép giải mã thông tin từ tầng mã hóa và tập trung đến các phần quan trọng của tầng mã hóa khi giải mã.
Cơ chế tập trung đa đầu (multi-head attention) cho phép mô hình học cách tập trung đến các khía cạnh khác nhau của đầu vào đồng thời. Bằng cách tính toán nhiều tự tập trung và kết hợp chúng, mô hình có thể học được nhiều mô hình tập trung khác nhau và tăng cường khả năng học tập của mình. Cơ chế tập trung là một thành phần cốt lõi trong kiến trúc Transformer, giúp mô hình xử lý các mối quan hệ phức tạp trong ngôn ngữ tự nhiên và đạt được hiệu suất tốt trong nhiều tác vụ NLP. Nội dung chương 2 tập trung vào việc nghiên cứu các kiến thức trên để chuẩn bị cho chương 3.
Các kiến thức được tham khảo trực tiếp từ [1], [2] và [10]. Cơ chế tập trung 2. Tầng tập trung Cơ chế tập trung có thể hiểu như một quá trình tổng hợp tổng quát, tổng hợp thông tin đầu vào dựa vào các trọng số khác nhau. Trọng tâm của cơ chế tập trung nằm ở tầng tập trung, nơi mà đầu vào được gọi là câu truy vấn (query).
Mỗi câu truy vấn khi đi qua tầng tập trung sẽ cho ra đầu ra dựa trên bộ nhớ chứa các cặp khóa-giá trị được lưu trữ trong tầng tập trung. Đây chính là bộ nhớ mà tầng tập trung sử dụng để thực hiện quá trình tổng hợp. Khi bộ nhớ chứa n cặp véc tơ khóa-giá trị kí hiệu là (k1 , v1 ),. , (kn , vn ), trong đó ki ∈ Rdk và vi ∈ Rdv.
Với mỗi vector truy vấn q ∈ Rdq , tầng tập trung trả về đầu ra o ∈ Rdv có kích thước trùng với kích thước của véc tơ giá trị. Tầng tập trung được mô tả chi tiết như hình 2.1 dưới đây: Hình 2.1: Mô tả tầng tập trung Để tính toán kết quả tại tầng tập trung , ta dùng hàm tính điểm alpha để đánh giá mức độ tương đồng giữa câu truy vấn và các khóa. Sau đó với các khóa ( k1 , v1 ),. , an tương ứng được tính như sau: ai = α(q, ki ).1) Bước tiếp theo là sử dụng hàm softmax để tính các trọng số tập trung (atten- tion weights) theo công thức 2.2 exp( ai ) b = softmax(a) trong đó bi = , b = [b1 , .2) ∑ j exp( a j ) Và cuối cùng là bước tính đầu ra thông qua tổng trọng số của các giá trị, theo công thức 2.3) i =1 24 Mô tả đầu ra là tổng trọng số của các giá trị được thể hiện trong hình 2.2: Cách tính đầu ra của tầng tập trung.
Việc lựa chọn hàm tính điểm khác nhau sẽ tạo ra các tầng tập trung khác nhau. Hai tầng tập trung thường hay được sử dụng là tầng tập trung tích vô hướng và tập trung Perceptron đa tầng. Tầng tập trung tích vô hướng. Để tính tích vô hướng, chúng ta phải có giả sử rằng câu truy vấn có cùng kích thước chiều với khóa, nghĩa là q, ki ∈ Rd , với mọi i.
Điểm trong tầng tập trung được tính bằng tích √ vô hướng giữa câu truy vấn và khóa, sau đó kết quả này được chia cho d để loại trừ bớt ảnh hưởng không liên quan của số chiều d lên điểm số.4 thể hiện cách tính này.4) Với câu truy vấn và khóa đa chiều, sử dụng tích ma trận ta có thể mở rộng như sau: √ α(Q, K) = QK> ÷ d.5) trong đó Q ∈ Rm×d là ma trận chứa m câu truy vấn d chiều và K ∈ Rn×d là ma trận chứa n khóa d chiều. Kết quả này cho chúng ta toàn bộ m × n điểm số. Tầng tập trung tích vô hướng có các ưu điểm sau: • Khả năng tập trung vào thông tin quan trọng: Tầng tập trung tích vô hướng cho phép mô hình tập trung vào những phần quan trọng trong dữ liệu đầu vào, giúp nâng cao khả năng trích xuất thông tin quan trọng hơn. • Xử lý các mối quan hệ xa: Tầng tập trung tích vô hướng có khả năng tạo ra mối quan hệ giữa các phần của dữ liệu có khoảng cách xa nhau 25 trong một chuỗi hoặc tương quan giữa các phần trong không gian đa chiều.
• Tích hợp thông tin từ nhiều nguồn: Tầng tập trung tích vô hướng có thể tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và tập trung vào những nguồn quan trọng hơn, giúp mô hình có khả năng học tương quan phức tạp. Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm sau: • Phức tạp về tính toán: Phép nhân ma trận và phép chia trong tầng tập trung tích vô hướng có thể gây ra một lượng lớn tính toán, đặc biệt khi áp dụng cho dữ liệu lớn. • Khả năng chịu ảnh hưởng của độ dài chuỗi: Tầng tập trung tích vô hướng có thể gặp khó khăn khi xử lý các chuỗi có độ dài khác nhau, đặc biệt là khi các mối quan hệ xa xuất hiện. Tập trung đa tầng.
Trong cơ chế này, ta chiếu cả câu truy vấn và khóa lên không gian Rh bằng các tham số trọng số được học. Hàm tính điểm trong tập trung đa tầng được định nghĩa như sau: α(k, q) = v> tanh Wk k + Wq q (2.6) trong đó Wk ∈ Rh×dk , Wq ∈ Rh×dq và v ∈ Rh là các trọng số được học. Phép toán Wk k + Wq q làm cho khóa và giá trị được nối lại với nhau theo chiều đặc trưng sau đó đưa kết quả qua perceptron một tầng ẩn với kích thước h và tầng đầu ra với kích thước là 1. Ta cũng thấy từ 2.6, hàm kích hoạt là tanh và không cần hệ số điều chỉnh.
Ưu điểm của tầng tập trung perceptron đa tầng: • Khả năng học mối quan hệ phức tạp: Tầng tập trung perceptron đa tầng có khả năng học được các mối quan hệ phức tạp hơn thông qua việc tổng hợp thông tin từ nhiều "đầu" tập trung khác nhau. • Xử lý dữ liệu đa dạng: Loại tầng tập trung này có khả năng xử lý dữ liệu đa dạng, bao gồm cả dữ liệu dạng chuỗi, không gian đa chiều và ma trận. Các nhược điểm: • Phức tạp về tính toán: Do sử dụng nhiều "đầu" tập trung, tầng tập trung perceptron đa tầng có thể gây ra lượng tính toán lớn hơn so với tầng tập trung tích vô hướng. 26 • Số lượng tham số lớn: Với nhiều "đầu" tập trung, số lượng tham số trong tầng tập trung perceptron đa tầng cũng có thể tăng lên, đòi hỏi nhiều dữ liệu huấn luyện và quản lý tham số kỹ lưỡng.
Kiến trúc tự tập trung Kiến trúc tự tập trung (Self-Attention) là một cơ chế quan trọng được sử dụng trong các mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên và dãy dữ liệu. Được giới thiệu ban đầu trong kiến trúc Transformer, self-attention cho phép mô hình tập trung vào các phần quan trọng của dữ liệu đầu vào một cách linh hoạt. Minh họa mô hình kiến trúc tự tập trung trong hình 2.3: Kiến trúc tự tập trung Trong kiến trúc tự tập trung, mỗi phần tử trong dãy đầu vào (chẳng hạn như từ trong một câu văn) được biểu diễn bằng một vector đặc trưng. Quá trình tự tập trung bắt đầu bằng việc tính toán các trọng số tương ứng cho mỗi phần tử dựa trên mức độ quan trọng của nó đối với các phần tử khác trong dãy.
Các trọng số này thường được xác định bằng cách tích vô hướng giữa vector đặc trưng của phần tử đang xét và các vector đặc trưng của các phần tử khác. Sau đó, các trọng số được sử dụng để tạo ra một vector tổng hợp (weighted sum) của tất cả các vector đặc trưng trong dãy đầu vào. Vector tổng hợp này chứa thông tin quan trọng từ các phần tử khác nhau, dựa trên mức độ ảnh hưởng của chúng. Quá trình này giúp mô hình tập trung vào những phần quan trọng và bỏ qua những phần không cần thiết.
Kiến trúc tự tập trung giúp mô hình tập trung vào những phần quan trọng 27 trong chuỗi đầu vào và đồng thời giảm thiểu tác động của các phần không quan trọng. Các kỹ thuật nâng cao như attention multi-head cũng được áp dụng để tối ưu hiệu suất của kiến trúc tự tập trung trong các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Kiến trúc tự tập trung có thể được mở rộng và cải tiến, ví dụ như multi-head self-attention trong kiến trúc Transformer, để cho phép mô hình học và áp dụng nhiều cách tự tập trung khác nhau trong cùng một dãy đầu vào. Điều này giúp tăng khả năng biểu diễn và hiệu suất của mô hình trong các tác vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên và dãy dữ liệu.