CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 1. Mô hình của mạng cảm biến không dây Cuộc cánh mạng kỹ thuật số của thế kỷ 21 đã và đang diễn ra với tốc độ và quy mô lớn hơn nhiều so với cuộc cách mạng kỹ thuật số trước đây. Những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ gần đây nói chung và sự hội tụ của hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ mạch tích hợp, giao tiếp không dây, công nghệ nano, vi mạch cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu nói riêng, đã tạo tiền đề cho những thiết bị cảm biến có kích thước nhỏ, đa chức năng, công suất tiêu thụ thấp ra đời. Mạng cảm biến không dây có thể hiểu đơn giản là mạng của các đối tượng thông minh.
Trong đó mỗi nút mạng cảm biến không dây bao gồm một bộ thu phát vô tuyến, một bộ vi xử lý và các cảm biến. Mạng cảm biến liên kết các nút cảm biến với nhau thông qua giao tiếp không dây trong đó các nút trong mạng thường là các (thiết bị) đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp, đa chức năng, công suất tiêu thụ thấp và có số lượng lớn, được phân bố một cách không có hệ thống (non-topology) trên một diện tích rộng lớn (phạm vi hoạt động rộng), sử dụng nguồn năng lượng hạn chế (pin), có thời gian hoạt động lâu dài (vài tháng đến vài năm) có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán, thu thập, tập trung dữ liệu để đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường tự nhiên [3]. Các nút cảm biến thường có chức năng sensing (sensor node): cảm ứng, quan sát môi trường xung quanh như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng. theo dõi hay định vị các mục tiêu cố định hoặc di động.
Các nút giao tiếp ad-hoc với nhau và truyền dữ liệu về trung tâm (base station) một cách gián tiếp bằng kỹ thuật đa chặng như hình 1. Trang 12 Luận văn tốt nghiệp Hình 1.1 Mô hình mạng cảm biến không dây. Qua đó ta thấy rằng, các nút cảm biến được bố trí ở vị trí xa, khó đi lại hoặc không thuận lợi cho việc cung cấp nguồn năng lượng cho các nút cảm biến. Bởi vậy, việc tiết kiệm năng lượng tiêu thụ hiệu quả là chủ đề nghiên cứu rất được quan tâm trong lĩnh vực mạng cảm biến không dây, trong đó có chủ đề kỹ thuật định tuyến tối ưu năng lượng trong mạng cảm biến không dây.
Đặc điểm của mạng cảm biến không dây Khác với mạng cảm biến thông thường, mạng cảm biến không dây triển khai trên một phạm vi rộng, số lượng node mạng lớn và được phân bố một cách tương đối ngẫu nhiên có những đặc điểm như sau: Chi phí thấp: trong WSN thường là hàng trăm hoặc hàng ngàn các nút cảm biến được triển khai để đo bất kỳ môi trường vật lý nào. Để giảm tổng chi phí của toàn bộ mạng lưới chi phí của nút cảm biến phải được giữ ở mức khả thi. Năng lượng hiệu quả: Năng lượng trong WSN được sử dụng cho các mục đích khác nhau mục đích như tính toán, truyền thông và lưu trữ. Nút cảm biến tiêu thụ năng lượng nhiều hơn so với bất kỳ giao tiếp khác.
Vì thế, các giao thức và sự phát triển thuật toán nên xem xét tiêu thụ điện năng trong giai đoạn thiết kế. Công suất tính toán: bình thường nút có giới hạn tính toán như chi phí và năng lượng cần phải được xem xét. Trang 13 Luận văn tốt nghiệp Khả năng truyền thông: WSN thường giao tiếp sử dụng sóng vô tuyến qua một kênh không dây. Nó có thể giao tiếp trong phạm vi ngắn, hẹp và băng thông rộng.
Kênh truyền thông có thể là hai chiều hoặc đơn hướng. Với những người không được giám sát và thù địch môi trường vận hành thì rất khó chạy WSN trơn tru.Vì vậy, phần cứng và phần mềm để truyền thông phải có để xem xét tính mạnh mẽ, an ninh và khả năng phục hồi. Bảo mật: Mỗi nút cảm biến phải có cơ chế bảo mật đủ để ngăn chặn truy cập trái phép, tấn công, và thiệt hại không chủ ý của thông tin bên trong nút cảm biến. Phân biệt cảm biến và xử lý: số lượng lớn nút cảm biến được phân phối thống nhất hoặc ngẫu nhiên.
WSN mỗi node có khả năng thu thập, phân loại, xử lý, tập hợp và gửi dữ liệu đến bộ thu nhận (sink). Vì vậy phân phối cảm nhận cung cấp sự vững mạnh cho hệ thống. Nền mạng liên kết động: nói chung WSN là động mạng. Nút cảm biến có thể bị hỏng do pin cạn kiệt hoặc các trường hợp khác, kênh truyền thông có thể bị gián đoạn cũng như nút cảm biến bổ sung có thể được thêm vào mạng dẫn đến những thay đổi thường xuyên trong cấu trúc mạng.
Vì vậy, các nút WSN phải được nhúng với chức năng của cấu hình lại, tự điều chỉnh. Truyền thông đa chiều: một số lượng lớn các nút cảm biến được triển khai trong WSN. Vì vậy, cách thức khả thi để giao tiếp với sinker hoặc trạm cơ sở là để có sự trợ giúp của một nút trung gian thông qua đường dẫn định tuyến. Nếu cần giao tiếp với các nút khác hoặc trạm cơ sở đó là vượt ra ngoài tần số vô tuyến của nó phải thông qua các định tuyến đa chiều bằng nút trung gian.
Định hướng ứng dụng: WSN khác với mạng thông thường do tính chất của nó. Nó phụ thuộc rất cao về các ứng dụng từ quân đội, môi trường cũng như ngành y tế. Các nút được triển khai ngẫu nhiên và kéo dài tùy thuộc vào loại ứng dụng. Kích thước vật lý nhỏ: các nút cảm biến nói chung có kích thước nhỏ với phạm vi hạn chế.
Do kích thước và năng lượng của nó là có hạn làm cho khả năng truyền thông thấp. Các tham số cần quan tâm của mạng, để có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và kéo dài thời gian sống của mạng bao gồm: Hiệu quả sử dụng năng lượng; Thời gian sống; Năng lượng cho việc truyền một đơn vị dữ liệu; Trễ gói tin; Độ tin cậy. Trang 14 Luận văn tốt nghiệp 1. Cấu trúc mạng cảm biến.
Kiến trúc giao thức mạng cảm biến không dây Kiến trúc giao thức áp dụng cho WSN được trình bày trong hình 1. Kiến trúc này bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý. Các mặt phẳng quản lý này làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất, định tuyến dữ liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến. Kiến trúc giao thức mạng cảm biến.
Mặt phẳng quản lý công suất: Quản lý cách cảm biến sử dụng nguồn năng lượng của nó. Ví dụ : Nút cảm biến có thể tắt bộ thu sau khi nhận được một bản tin. Khi mức công suất của nút cảm biến thấp, nó sẽ quảng bá sang các nút cảm biến lân cận để thông báo rằng mức năng lượng của nó thấp và nó không thể tham gia vào quá trình định tuyến. Mặt phẳng quản lý di động: Có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự chuyển động của các nút cảm biến.
Các nút cảm biến giữ nhiệm vụ theo dõi xem nút nào là nút hàng xóm của chúng. Mặt phẳng quản lý: Cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa các nút trong một vùng quan tâm. Không phải tất cả các nút cảm biến đều thực hiện nhiệm vụ cảm nhận ở cùng một thời điểm. Lớp vật lý Lớp vật lý xác định tần số vô tuyến vật lý mà tại đó sóng vô tuyến hoạt động, phương thức điều chế vô tuyến và mã hóa tín hiệu vô tuyến.
Trang 15 Luận văn tốt nghiệp Lớp vật lý của WSN tuân theo chuẩn IEEE 802.4 hoạt động trên 3 băng tần số vô tuyến được cấp phép miễn phí. Bởi vì những điều chỉnh vô tuyến cục bộ, nên tần số chính xác là khác nhau ở những nơi khác nhau trên thế giới. Tại Hoa Kỳ, IEEE 802.4 sử dụng băng tần 902-928MHz.Tại châu Âu,802.4 sử dụng băng tần 868- 868. Phần còn lại của thế giới, 802.4 sử dụng băng tần 2400-2483.4 định nghĩa 26 kênh khác nhau hoạt động.
Trong mỗi băng tần, có một số kênh quy định, như trong hình 1. Channel 0 được quy định chỉ ở châu Âu, và nằm trên băng 868MHz. Các kênh từ 1-10 được quy định chỉ ở Hoa Kỳ trên băng 902-982MHz. Khoảng cách giữa các kênh là 2MHz.
Các kênh từ 11-26 được quy định trên băng tần 2,4 GHz. Các kênh được định nghĩa với khoảng cách giữa các kênh là 5MHz.4 sử dụng hai loại điều chế vô tuyến, tùy thuộc vào tần số kênh. Các kênh từ 0-10 sử dụng khoá dịch pha nhị phân (BPSK), trong khi đó các kênh từ 11-26 sử dụng khoá dịch pha vuông góc (QPSK). Trên tất cả các kênh, IEEE 802.4 sử dụng điều chế trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS).3 Phân chia kênh vô tuyến trong dải 24Ghz.
Giống như kỹ thuật điều chế, tốc độ bit là phụ thuộc vào kênh vô tuyến. Tốc độ bit của kênh là 0 là 20000 bit/s. Đối với các kênh từ 1-10, tốc độ bit là 40000 bit/s, và cho các kênh 11-26 tốc độ bit là 250. Trang 16 Luận văn tốt nghiệp Các kênh vô tuyến IEEE 802.4 trong băng tần 2.4GHz chia sẻ tần số vô tuyến của chúng với 802.11(WiFi) và có một sự chồng lấn với các kênh 802.11 có một công suất đầu ra cao hơn nhiều, nên lưu lượng 802.11 làm nhiễu lưu lượng theo chuẩn 802.3 cho thấy sự chồng lấn giữa 802.
Tất cả kênh 802.4 ngoại trừ kênh 25 và 26 được bao bọc bởi các kênh 802. Khi các kênh 1, 6 và 11 của 802.11 được sử dụng, thì có 2 kênh của 802.4 (là kênh 15 và 20) không thấy sự can nhiễu từ lưu lượng 802. Tuy nhiên, việc gán các kênh này tùy thuộc vào những thay đổi ở những khu vực pháp lý khác nhau và có thể thay đổi theo thời gian. Kênh 25 và 26 không được bao bọc bởi các kênh 802.
Khi các kênh 1, 6 và 11 của 802.11 được sử dụng, hai kênh 15 và 20 của 802.4 không bị ảnh hưởng bởi 802. Lớp liên kết dữ liệu Mục đích của lớp liên kết dữ liệu (MAC) là để kiểm soát truy cập vào các kênh truyền vô tuyến. Bởi vì kênh truyền vô tuyến được chia sẻ giữa tất cả các nút gửi và nút nhận trong vùng lân cận của chúng với nhau, lớp MAC cung cấp cơ chế cho các nút xác định khi nào kênh là nhàn rỗi và khi nào là an toàn để gửi các bản tin.4 MAC cung cấp việc quản lý truy cập kênh, xác nhận sự hợp lệ các khung đến và xác nhận sự tiếp nhận khung.