Luận án tiến sĩ: Giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải thuật học củng cố áp dụng trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ thống phi tuyến, đóng góp quan trọng cho lĩnh vực tự động hóa.

Chuyên ngành

Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2015

167
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tổng quan về đề tài

1.2. Khái niệm về học củng cố

1.3. Lịch sử phát triển của RL trong điều khiển

1.4. Động cơ, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1. Sự cần thiết phải nghiên cứu học củng cố trong điều khiển

1.4.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.4.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp mới của luận án về mặt khoa học

1.6.1. Về mặt lý thuyết

1.6.2. Về mặt thực tiễn

1.7. Bố cục luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết học củng cố

2.2. Các giải thuật học củng cố kinh điển

2.2.1. Giải thuật VI (Value Iteration)

2.2.2. Giải thuật PI (Policy Iteration)

2.2.3. Giải thuật Q-Learning

2.3. Xấp xỉ hàm trong RL

2.3.1. Sự cần thiết phải sử dụng xấp xỉ hàm trong RL

2.3.2. Yêu cầu về xấp xỉ hàm trong RL

2.4. Các loại xấp xỉ hàm trong RL, so sánh và đánh giá

2.5. Thuộc tính của NN truyền thẳng một lớp

2.6. Giải thuật qui hoạch động thích nghi sử dụng xấp xỉ hàm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU

3.1. Học củng cố trong điều khiển tối ưu

3.1.1. Mô tả bài toán

3.1.2. Phương trình HJB (Hamilton-Jacobi-Bellman)

3.2. Phân tích và thiết kế giải thuật học củng cố OADP

3.2.1. Cấu trúc điều khiển và luật cập nhật tham số online

3.2.2. Giải thuật OADP

3.2.3. Phân tích ổn định và hội tụ của giải thuật OADP

3.3. Mô phỏng, so sánh và đánh giá

4. CHƯƠNG 4: GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG

4.1. Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững

4.1.1. Mô tả bài toán

4.1.2. Phương trình HJI (Hamilton-Jacobi-Isaacs)

4.1.3. Luật điều khiển học củng cố dựa vào nghiệm HJI

4.2. Giải thuật ORADP

4.2.1. Cấu trúc điều khiển và luật cập nhật tham số

4.2.2. Giải thuật ORADP

4.2.3. Phân tích ổn định và hội tụ của giải thuật ORADP

4.3. Mô phỏng, so sánh và đánh giá

5. CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG GIẢI THUẬT ORADP CHO ROBOT DI ĐỘNG

5.1. Mô hình phi tuyến của WMR

5.2. Mô hình WMR thực nghiệm

5.3. Giải thuật ORADP áp dụng cho WMR

5.3.1. Quỹ đạo tham chiếu

5.3.2. Thiết lập tham số học

5.3.3. Kết quả mô phỏng

6. CHƯƠNG 6: GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG HỢP TÁC NHIỀU HỆ PHI TUYẾN MIMO

6.1. Lý thuyết đồ thị và mô hình hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO

6.1.1. Đồ thị truyền thông phân tán

6.1.2. Phân tích, thiết kế mở rộng giải thuật học củng cố ORADP

6.1.2.1. Học củng cố trong điều khiển hợp tác
6.1.2.2. Cấu trúc điều khiển và luật cập nhật trong ORADP mở rộng
6.1.2.3. Giải thuật ORADP mở rộng
6.1.2.4. Phân tích ổn định và hội tụ của giải thuật ORADP mở rộng

6.1.3. Điều khiển hệ thống robot bầy đàn bằng giải thuật ORADP mở rộng

6.1.3.1. Mô hình hệ thống robot bầy đàn
6.1.3.2. Áp dụng giải thuật và kết quả mô phỏng

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: CÁC LOẠI XẤP XỈ HÀM DÙNG TRONG RL

PHỤ LỤC B: CHỨNG MINH ĐỊNH LÝ 3.1

PHỤ LỤC C: CHỨNG MINH BỔ ĐỀ 4.4

PHỤ LỤC D: CHỨNG MINH ĐỊNH LÝ 4.1

PHỤ LỤC E: MẠNG RBF DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ROBOT

PHỤ LỤC F: CHỨNG MINH BỔ ĐỀ 6.1

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án nghiên cứu giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến. Bài toán điều khiển tối ưu cho hệ phi tuyến bị ràng buộc bởi nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB) và Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI). Học củng cố (Reinforcement Learning - RL) phát triển từ qui hoạch động (Dynamic Programming - DP) thành qui hoạch động thích nghi (Adaptive Dynamic Programming - ADP), trở thành phương pháp hiệu quả để xấp xỉ nghiệm HJB và HJI. Luận án tập trung vào hai giải thuật chính: Online Adaptive Dynamic Programming (OADP)Online Robust Adaptive Dynamic Programming (ORADP).

1.1. Tổng quan về đề tài

Học củng cố là phương pháp học máy dựa trên việc tối ưu hóa hành động thông qua phần thưởng. Trong điều khiển tự động, RL được ứng dụng để giải quyết các bài toán phức tạp như điều khiển tối ưu và thích nghi. Hệ phi tuyến đòi hỏi các giải thuật điều khiển linh hoạt và bền vững. Luận án đề xuất các giải thuật RL online để xấp xỉ nghiệm HJB và HJI, giúp cải thiện hiệu suất điều khiển.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là phát triển các giải thuật RL để điều khiển hệ phi tuyến một cách bền vững. Nhiệm vụ bao gồm thiết kế giải thuật OADP và ORADP, phân tích tính ổn định và hội tụ, và ứng dụng vào điều khiển robot di động. Kết quả nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa hiệu suất điều khiển và giảm thiểu tài nguyên tính toán.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về học củng cố, bao gồm các giải thuật kinh điển như Value Iteration (VI), Policy Iteration (PI) và Q-Learning. Xấp xỉ hàm là yếu tố quan trọng trong RL, giúp giảm độ phức tạp tính toán. Các loại xấp xỉ hàm như mạng thần kinh nhân tạo (NN) được phân tích và so sánh. Qui hoạch động thích nghi (ADP) là phương pháp chính để xấp xỉ nghiệm HJB và HJI.

2.1. Giải thuật học củng cố kinh điển

Các giải thuật RL kinh điển như VI, PI và Q-Learning là nền tảng cho các nghiên cứu hiện đại. VI tập trung vào việc cập nhật giá trị hàm mục tiêu, trong khi PI cải thiện chính sách điều khiển. Q-Learning là giải thuật không cần mô hình, phù hợp cho các hệ thống phức tạp.

2.2. Xấp xỉ hàm trong RL

Xấp xỉ hàm giúp giảm độ phức tạp tính toán trong RL bằng cách thay thế các hàm phức tạp bằng các mô hình đơn giản hơn. Các loại xấp xỉ hàm như mạng MLP, RBF và CMAC được sử dụng rộng rãi. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với các bài toán khác nhau.

III. Giải thuật học củng cố trong điều khiển tối ưu

Chương này tập trung vào giải thuật OADP để xấp xỉ nghiệm HJB cho hệ phi tuyến với mô hình xác định. Giải thuật sử dụng cấu trúc điều khiển với một xấp xỉ hàm, giúp giảm độ phức tạp tính toán. Các luật cập nhật tham số được đồng bộ hóa để tăng tốc độ hội tụ. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu quả của OADP so với các phương pháp truyền thống.

3.1. Cấu trúc điều khiển OADP

Giải thuật OADP sử dụng một mạng NN để xấp xỉ hàm đánh giá tối ưu. Cấu trúc điều khiển đơn giản hóa quá trình tính toán và giảm thiểu tài nguyên. Các luật cập nhật tham số được thiết kế để đảm bảo tính ổn định và hội tụ của giải thuật.

3.2. Phân tích ổn định và hội tụ

Giải thuật OADP đảm bảo rằng hàm chi phí được tối thiểu hóa, các tham số xấp xỉ và luật điều khiển hội tụ về giá trị cận tối ưu. Kết quả mô phỏng cho thấy OADP có tốc độ hội tụ nhanh hơn so với các phương pháp sử dụng hai hoặc ba xấp xỉ hàm.

IV. Giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững

Chương này trình bày giải thuật ORADP để xấp xỉ nghiệm HJI cho hệ phi tuyến không có thông tin về động học nội. Giải thuật ORADP được thiết kế để đảm bảo tính bền vững và ổn định trong điều khiển. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm trên robot di động cho thấy hiệu quả của ORADP trong việc điều khiển hệ thống phức tạp.

4.1. Cấu trúc điều khiển ORADP

Giải thuật ORADP sử dụng một mạng NN để xấp xỉ hàm đánh giá tối ưu. Cấu trúc điều khiển đơn giản hóa quá trình tính toán và giảm thiểu tài nguyên. Các luật cập nhật tham số được thiết kế để đảm bảo tính ổn định và hội tụ của giải thuật.

4.2. Phân tích ổn định và hội tụ

Giải thuật ORADP đảm bảo rằng hàm chi phí được tối thiểu hóa, các tham số xấp xỉ và luật điều khiển hội tụ về giá trị cận tối ưu. Kết quả mô phỏng cho thấy ORADP có tốc độ hội tụ nhanh hơn so với các phương pháp sử dụng hai hoặc ba xấp xỉ hàm.

V. Ứng dụng giải thuật ORADP cho robot di động

Chương này trình bày ứng dụng giải thuật ORADP trong điều khiển robot di động (WMR). Giải thuật ORADP được thiết kế để điều khiển WMR mà không cần chia tách bộ điều khiển động học và động lực học. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy ORADP có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp điều khiển thích nghi truyền thống.

5.1. Mô hình robot di động

Mô hình WMR được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của giải thuật ORADP. Robot di động là hệ thống phi tuyến phức tạp, đòi hỏi các giải thuật điều khiển linh hoạt và bền vững.

5.2. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm

Kết quả mô phỏng cho thấy ORADP có khả năng điều khiển WMR một cách hiệu quả, đảm bảo tính bền vững và ổn định. Thực nghiệm trên robot thực tế cũng xác nhận tính khả thi của giải thuật ORADP trong các ứng dụng thực tế.

VI. Giải thuật học củng cố điều khiển thích nghi bền vững hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO

Chương này mở rộng giải thuật ORADP để điều khiển hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO. Lý thuyết đồ thị được sử dụng để thiết lập cấu hình truyền thông phân tán. Giải thuật ORADP mở rộng được thiết kế để đảm bảo tính đồng bộ và ổn định trong điều khiển nhiều hệ thống. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu quả của giải thuật trong điều khiển hệ thống robot bầy đàn.

6.1. Lý thuyết đồ thị và mô hình hợp tác

Lý thuyết đồ thị được sử dụng để thiết lập cấu hình truyền thông phân tán cho nhiều hệ phi tuyến hợp tác. Mô hình hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO được phân tích để thiết kế giải thuật điều khiển.

6.2. Giải thuật ORADP mở rộng

Giải thuật ORADP mở rộng được thiết kế để điều khiển hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO. Giải thuật đảm bảo tính đồng bộ và ổn định trong điều khiển, giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống robot bầy đàn.

21/02/2025
Luận án tiến sĩ tự động hóa nghiên cứu giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN TẤN LŨY NGUYỄN TẤN LŨY NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG CHO HỆ PHI TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN NGUYỄN TẤN LŨY TẤN LŨY NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG CHO HỆ PHI TUYẾN Chuyên ngành: Tự động hóa Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: GS.TS Phan Xuân Minh Phản biện độc lập 2: PGS.TS Nguyễn Chí Ngôn Phản biện 1: GS.TSKH Hồ Đắc Lộc Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Lâm Phản biện 3: PGS.TS Lê Minh Phương HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.

NGUYỄN THIỆN THÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THIỆN THÀNH 2. HOÀNG MINH TRÍ 2. HOÀNG MINH TRÍ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Tấn Lũy yễn Tấn Lũy i TÓM TẮT LUẬN ÁN Bài toán điều khiển tối ưu cho hệ phi tuyến bị ràng buộc trực tiếp bởi nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB) và bài toán điều khiển tối ưu bền vững bị ràng buộc trực tiếp bởi nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI). Đây là các phương trình vi phân phi tuyến không có nghiệm giải tích.

Từ đó, bài toán xấp xỉ nghiệm HJB và HJI off-line hoặc online được đặt ra. Học củng cố (Reinforcement Learning (RL)) bắt nguồn từ qui hoạch động (Dynamic Programming (DP)), phát triển thành qui hoạch động thích nghi (Adaptive Dynamic Programming (ADP)) trở thành một trong những phương pháp hữu hiệu dùng để xấp xỉ các nghiệm HJB và HJI. Dựa vào cấu trúc điều khiển chuẩn của ADP bao gồm hai hoặc ba xấp xỉ hàm, các giải thuật RL không ngừng được nghiên cứu và phát triển. Ngày nay, các giải thuật điều khiển RL là online, không off-line như những nghiên cứu đã công bố trong những năm đầu của thế kỷ 21.

Ví dụ, các giải thuật RL đã được thiết kế để xấp xỉ nghiệm ARE (Algebraic Riccati Equation) cho hệ tuyến tính với các ma trận trạng thái không biết và sau này, xấp xỉ nghiệm HJB và HJI cho hệ phi tuyến với các thành phần động học trong mô hình hệ thống biết hoặc không biết, có nhiễu hoặc bỏ qua nhiễu. Luận án này nghiên cứu giải thuật học củng cố điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến, trong đó qui hoạch động thích nghi online (Online Adaptive Dynamic Programming (OADP)) và qui hoạch động thích nghi bền vững online (Online Robust Adaptive Dynamic Programming (ORADP)) là hai giải thuật chính được phân tích và thiết kế. Giải thuật OADP dùng để xấp xỉ nghiệm HJB cho hệ thống phi tuyến với mô hình xác định, sau đó được phát triển thành giải thuật ORADP để xấp xỉ nghiệm HJI cho hệ phi tuyến hoàn toàn không có thông tin về động học nội (internal dynamics). Ban đầu, cấu trúc ADP chuẩn với hai hoặc ba xấp xỉ hàm được sử dụng để chuyển đổi thành cấu trúc điều khiển với duy nhất một xấp xỉ hàm để tránh độ phức tạp tính toán và lãng phí tài nguyên nhằm đẩy nhanh tốc độ hội tụ.

Sau đó, luật cập nhật mới cho tham số cho xấp xỉ hàm và các giải thuật điều khiển mới được thiết kế. Trong giải thuật, các luật cập nhật tham số được đồng bộ hóa trong một bước lặp nhằm tăng tốc độ hội tụ. Bên cạnh đó, luật điều khiển ổn định ban đầu để khởi động giải thuật là không cần thiết. Từ đó, thủ tục thiết kế trở nên linh hoạt hơn.

Giải thuật đảm bảo rằng hàm chi phí được tối thiểu, tham số xấp xỉ hàm và luật điều khiển hội tụ về giá trị cận ii tối ưu trong khi toàn bộ trạng thái của hệ kín và sai số xấp xỉ bị chặn theo tiêu chuẩn UUB (Uniform Ultimate Bounded). Kết quả mô phỏng có so sánh với các phương pháp khác sử dụng hai hoặc ba xấp xỉ hàm cho thấy tính hiệu quả của giải thuật OADP và ORADP. Để kiểm tra khả năng ứng dụng của giải thuật ORADP, mô phỏng số và thực nghiệm cho robot di động dạng xe (Wheeled Mobile Robot (WMR)) được tiến hành. So sánh với các giải thuật điều khiển thích nghi khác, giải thuật ORADP điều khiển WMR có một số ưu điểm mới.

Thứ nhất, việc chia tách bộ điều khiển động học (kinematic) và động lực học (dynamic) sử dụng phổ biến trong điều khiển thích nghi cho WMR là không cần thiết. Từ đó, tránh phụ thuộc vào kinh nghiệm của người thiết kế trong việc lựa chọn các tham số cho bộ điều khiển động học. Thứ hai, không đòi hỏi nhận dạng trực tiếp hoặc gián tiếp thành phần động học không chắc chắn, không cấu trúc trong mô hình robot. Cuối cùng, với giải thuật ORADP, hàm chỉ tiêu chất lượng có liên quan đến sai số bám cả về động học, động lực học lẫn năng lượng điều khiển được tối thiểu.

Giải thuật ORADP tiếp tục được sử dụng để thiết kế mở rộng cho bài toán điều khiển hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO không sử dụng thông tin về động học nội hệ thống. Ban đầu, lý thuyết đồ thị được sử dụng để thiết lập cấu hình truyền thông phân tán cho nhiều hệ phi tuyến hợp tác. Sau đó, giải thuật ORADP được thiết kế mở rộng thành giải thuật điều khiển hợp tác thích nghi bền vững. Kết quả điều khiển đồng bộ hóa hệ thống robot bầy đàn từ mô phỏng cho thấy tính hiệu quả của giải thuật ORADP mở rộng.

iii ABSTRACT The optimal control problem for nonlinear systems is constrained directly by the solution of Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB) equation and the robust optimal control problem is constrained directly by the solution of Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI) equation. These are nonlinear partial differential equations that have been proven to be impossible to solve analytically. Since then, the problems for approximating off-line or online HJB and HJI solutions are devoted. The reinforcement learning (RL) method, at first, derived from the dynamic programming (DP) theory, and then, developed into adaptive dynamic programming (ADP) method, becomes one of the most effective online methods to approximate HJB and HJI solutions.

Based on the standard control structure of ADP, including two or three approximators, RL algorithms are studied and developed continuously. Nowadays, these algorithms are online and no longer off-line as the researches that are published in the early years of the 21st century. For example, RL algorithms have been developing to approximate the ARE (Algebraic Riccati Equation) solutions for linear systems with unknown state matrices, and after that, HJB and HJI solutions for nonlinear systems contained known and unknown system dynamics with or without impacted by disturbance. This thesis proposes reinforcement learning-based robust adaptive control algorithms for nonlinear systems, in which Online Adaptive Dynamic Programming (OADP) and Online Robust Adaptive Dynamic Programming (ORADP) are two main analyzed and designed algorithms.

OADP algorithm is used to approximate a HJB solution for the nonlinear system with known dynamics, and then extended to ORADP algorithm to approximate HJI solution for the nonlinear system without absolutely knowing knowledge of internal dynamics. Firstly, the standard ADP structures with two or three approximators are used to transform into control structures with only single approximator to avoid the complex computation and waste of resources in order to accelerate the speed of update processes. Then, novel update laws for the approximator’s parameters and the novel algorithms are designed. In the algorithm, parameter update laws are synchronized in one iterative step to increase the speed of convergence.

Besides, any stability control laws to initialize algorithm is not needed; Therefore, the design procudures become more flexible. The algorithms guarantee that iv the cost functions are minimized, the parameters of approximators and cthe ontrol laws converge to the suboptimal values while all closed-system states and the approximate errors are bounded by the UUB (Uniform Ultimate Bounded) standard. The results of numerical simulations compared with other methods using two or three approximators demonstrate the effectiveness of the OADP and ORADP algorithms. To verify the application ability of ORADP algorithm, simulation and experiment for WMR (Wheeled Mobile Robot) are conducted.

It is shown that when the ORADP algorithm is applied to control WMR, some novel advantages compared with other adaptive control algorithms have been gained. Firstly, the separation of kinematic and dynamic controllers that commonly used in the adaptive control for WMR is unnecessary. By doing that, we can avoid depending on the designer's experience in choosing the parameters for the kinematic controller. Secondly, identifying directly or indirectly unstructured and unmodeled uncertainty dynamics in the robot models is not required.

Lastly, using the ORADP algorithm, the performance index function related to both the kinematic, the dynamic tracking errors and the control energy is minimized. The ORADP algorithm is continuously designed extendedly for the cooperative control problem of multiple MIMO nonlinear systems without using the knowledge of system internal dynamics. Initially, graph theory is used to establish distributed communication configures for multiple cooperative nonlinear systems. Then, the ORADP algorithm is expanded to become the robust adaptive cooperative control algorithm.

Simulation results of synchronous control for the swarm robot system show the effectiveness of the extended ORADP algorithm. v LỜI CÁM ƠN Luận án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thiện Thành và TS. Hoàng Minh Trí.

Tôi xin gửi tới các Thầy lời biết ơn vô hạn về sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện tối đa để tôi hoàn thành cuốn luận án này. Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Thiện Thành người đã giới thiệu và truyền cho tôi nguồn cảm hứng về lĩnh vực học củng cố. Luận án này không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Phương Hà.

Cô đã cho tôi định hướng và truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức quan trọng về lĩnh vực điều khiển thích nghi bền vững. Vì vậy, cho tôi được bày tỏ đến Cô lòng biết ơn sâu sắc. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các nhà khoa học trong Bộ môn Điều khiển tự động, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã có những đóng góp rất quí báu về mặt học thuật để luận án này được hoàn thành. Tôi cũng xin dành riêng lời cảm ơn đến các đồng nghiệp ở Khoa Công nghệ Điện tử Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành luận án, cảm ơn các bạn ở Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Quốc Gia Điều khiển số và Kỹ thuật hệ thống Đại học Quốc Gia, Đại học Bách Khoa đã tạo môi trường vui vẻ và chia sẻ những khó khăn trong thời gian tôi công tác tại đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến" trình bày những phương pháp tiên tiến trong việc áp dụng giải thuật học củng cố để cải thiện khả năng điều khiển cho các hệ thống phi tuyến. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các kỹ thuật điều khiển thích nghi mà còn chỉ ra cách thức mà các giải thuật học máy có thể được tích hợp để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn, cũng như cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực điều khiển tự động.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tự động hóa thiết kế bộ điều khiển lqg bền vững hệ ball and beam. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế bộ điều khiển bền vững, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều khiển hiện đại.