MỞ ĐẦU Ý kiến đánh giá của khách hàng, ngƣời dùng, cá nhân về một sản phẩm, dịch vụ, chính sách hay một vấn đề nào đó tồn tại với số lƣợng lớn trong kho lƣu trữ của các công ty, trên mạng internet. Đối với các công ty, việc khai thác lƣợng thông tin này giúp họ hiểu rõ hơn về khách hàng, sản phẩm, dịch vụ của mình. Với các tổ chức, chính phủ thì đây cũng là một nguồn cung cấp thông tin hữu ích hỗ trợ cho việc ra quyết định, điều chỉnh chính sách. Bên cạnh các thuật toán học có giám sát, thì các thuật toán học bán giám sát cũng là một hƣớng nghiên cứu có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Đề tài này hƣớng tới tìm hiểu một thuật toán học cộng tác - một trong các thuật toán học bán giám sát - và ứng dụng vào bài toán khai phá quan điểm. Do đặc điểm chỉ cần lƣợng nhỏ dữ liệu đã đƣợc gắn nhãn cùng với lƣợng lớn dữ liệu chƣa đƣợc gắn nhãn làm dữ liệu huấn luyện. Điều này giúp cho việc thu thập, gắn nhãn cho tập dữ liệu huấn luyện ít tốn kém hơn. Những nghiên cứu, luận văn liên quan đến phân tích tính chủ quan và phân tích cảm nghĩ ở nhiều các mức khác nhau cũng nhƣ liên quan đến kỹ thuật Co-training cũng đã xuất hiện nhiều.
Tuy nhiên việc kết hợp chúng lại với nhau, dùng kỹ thuật Co-training vào phân tích tính chủ quan và phân tích cảm nghĩ, thì chƣa đƣợc phổ biến nhiều qua các bài báo, bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, đƣợc công khai trên mạng. Ngoài ra việc phân tích ở mức câu cũng là một trở ngại so với ở mức tài liệu [5]. Đề tài luận văn này định hƣớng giải quyết bài toán phân lớp các câu cảm nghĩ nhƣ sau: Cho một tập văn bản gồm nhiều câu văn tiếng Anh. Phân lớp xem câu nào là câu mô tả cảm nghĩ, câu nào không.
Đối với những câu mô tả cảm nghĩ, dùng bộ phân lớp phân cực để xác định đó là câu mô tả cảm nghĩ tích cực, tiêu cực hay trung lập. Trong đó, các bộ phân lớp đƣợc xây dựng dựa trên kỹ thuật Co-training. Trên cơ sở định hƣớng đó, nội dung trình bày báo cáo luận văn bao gồm: (1) lý do, mục tiêu của đề tài và các đề tài nghiên cứu liên quan – Chƣơng 1; (2) trình bày các kiến thức cơ sở liên quan – Chƣơng 2; (3) cách tiếp cận và giải quyết bài toán – Chƣơng 3; (4) thực nghiệm và các kết quả - Chƣơng 4; (5) kết luận và hƣớng phát triển của đề tài. z Trang 8 CHƢƠNG 1 – GIỚI THIỆU 1.
Lý do chọn đề tài Khai phá dữ liệu (KPDL) là một chuyên ngành mới, thu hút đƣợc nhiều nghiên cứu trong thời gian gần đây. Hƣớng tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên KPDL là hoàn toàn khác so với cách xử lý Cơ sở dữ liệu (CSDL) truyền thống. Trong xử lý CSDL truyền thống, các thao tác xử lý chỉ có thể truy xuất và đƣa ra các thông tin đã có dƣới dạng liệt kê các giá trị dựa trên tính toán, thống kê các giá trị bản ghi hoặc một báo cáo gồm tập hợp nhiều giá trị bản ghi, giá trị tính toán, thống kê khác nhau. KPDL có thể đƣa ra kết quả là những tri thức tiềm ẩn trong tập dữ liệu mà các xử lý truyền thống nhƣ trƣớc đây không thể truy vấn đƣợc.
Trong KPDL, dữ liệu thích hợp là vấn đề quan trọng đầu tiên để có thể khám phá đƣợc tri thức có giá trị. Tùy vào cấu trúc của dữ liệu mà KPDL sẽ có tên gọi tƣơng ứng thích hợp. Riêng đối với dữ liệu text thì đƣợc gọi là Khai phá text. Dữ liệu dạng text là dạng dữ liệu tự nhiên và chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong các dạng dữ liệu mà con ngƣời tạo ra.
Trên Internet, có khoảng 3 tỉ tài liệu dạng text đƣợc đánh chỉ số bởi các máy tìm kiếm phổ biến nhất (Sullivan, 2005). Trong các công ty, lƣợng lớn dữ liệu text trong thƣ điện tử, ghi chú, trang cổng thông tin, tài liệu công ty đƣợc số hóa. Một số ƣớc lƣợng chỉ ra rằng có đến 85% lƣợng dữ liệu công ty đƣợc lƣu trữ dƣới dạng tài liệu text không có cấu trúc. Việc khai thác tri thức từ lƣợng thông tin này là một yêu cầu thiết thực đối với nhân loại.
Dữ liệu text thƣờng ẩn chứa rất nhiều tri thức có giá trị mà con ngƣời tạo ra nhằm chia sẻ với mọi ngƣời về các kinh nghiệm đã trãi qua. Do đó, mỗi khi cần đƣa ra một quyết định gì, chúng ta thƣờng tham khảo đến những kinh nghiệm của ngƣời đi trƣớc bằng cách tìm kiếm trên Internet. Với các công cụ Khai phá quan điểm, thì việc trích xuất những tri thức này sẽ đƣợc thực hiện một cách tự động và có hệ thống. Giúp chúng ta nắm bắt đƣợc các khía cạnh liên quan đến quan điểm của công chúng về một vấn đề nào đó cần quan tâm.
Từ đó giúp cho việc ra quyết định có cơ sở vững chắc. Với lƣợng dữ liệu text sẵn có lớn nhƣ vậy cộng thêm nhu cầu của con ngƣời muốn khai thác hay phân tích các khía cạnh liên quan đến quan điểm thì việc nghiên cứu bài toán khai phá quan điểm chắc chắn sẽ có nhiều ứng dụng trong tƣơng lai. z Trang 9 Trong bài toán khai phá quan điểm, có 2 bài toán phân lớp con là phân lớp sự tồn tại của cảm nghĩ và phân lớp tính phân cực của cảm nghĩ. Nói đến phân lớp thì đƣợc hiểu là học có giám sát, trong đó mô hình / hàm phân lớp đƣợc xây dựng từ tập dữ liệu có nhãn.
Do vậy dữ liệu chƣa đƣợc gán nhãn là vô dụng đối với học có giám sát. Nếu tận dụng đƣợc cả dữ liệu chƣa có nhãn mà có thể nâng cao đƣợc hiệu năng so với học có giám sát thì sẽ đƣợc lợi là không phải làm việc gán nhãn một cách thủ công với những dữ liệu chƣa có nhãn có thể đƣợc thu thập một cách dễ dàng. Việc tận dụng cả dữ liệu chƣa đƣợc gán nhãn để xây dựng mô hình / hàm phân lớp tốt hơn nhƣ vậy đƣợc gọi là học bán giám sát. Chính vì những lý do nêu trên mà đề tài đƣợc định hƣớng giải bài toán khai phá quan điểm dựa trên học bán giám sát.
Những vấn đề liên quan trọng Khai phá quan điểm cần đƣợc tham khảo từ những đề tài, nghiên cứu khác bao gồm: các đặc trƣng, thuật toán Co-training, thuật toán phân lớp trong bài toán khai phá quan điểm. Mỗi vấn đề tồn tại trong rất nhiều nghiên cứu đã đƣợc công bố. Ở đây chỉ liệt kê một hoặc hai nghiên cứu tiêu biểu nhất cho mỗi vấn đề. Liên quan đến trích chọn đặc trƣng trong bài toán Khai phá quan điểm, có nhiều nghiên cứu, trong đó tiêu biểu là “Sentence Level Subjectivity and Sentiment Analysis Experiments in NTCIR-7 MOAT Challenge” [3].
Nghiên cứu này có cách tiếp cận 2 bài toán phân lớp ở mức câu trong Khai phá quan điểm trên các tập dữ liệu khác nhau, trong đó các thực nghiệm đƣợc tiến hành với nhiều đặc trƣng câu khác nhau đƣợc chia thành các nhóm đặc trƣng nhất định. Về thuật toán Co-training, có rất nhiều nghiên cứu tiếp theo sau bài báo của Tom Mitchell, tác giả đề xuất ra giải thuật. Tuy nhiên, nghiên cứu của chính tác giả, đạt giải thƣởng bài báo xuất sắc nhất của ICML năm 1998 (Best paper of ICML 1998) và giải thƣởng bài báo xuất sắc nhất trong 10 năm của ICML/COLT (ICML/COLT 10-Year Best Paper Award) vào năm 2008, là cơ bản nhất. “Combining Labeled and Unlabeled Data with Co-Training” [4], của hai tác giả Avrim Blum và Tom Mitchell, năm 1998: đề xuất thuật toán Co-Training và chứng minh đƣợc tính hiệu quả của nó so với phân lớp dựa trên học máy có giám sát.
Thuật toán phân lớp đƣợc sử dụng phổ biến trong khai phá quan điểm là Support Vector Machine (SVM). Nghiên cứu của hai tác giả Vũ Thanh Nguyên, z Trang 10 Trang Nhật Quang từ Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, “Ứng dụng thuật toán phân lớp rút trích thông tin văn bản FSVM trên Internet” [2] nêu lên tầm quan trọng của việc chọn hàm thành viên trong SVM. Những cách giải quyết trong luận văn này có một phần đƣợc tham khảo từ những nghiên cứu liên quan nêu trên, một phần đƣợc rút ra từ những những thử nghiệm có kết quả cao. Đánh giá chung thì cách tiếp cận trong luận văn cho các độ đo (độ chính xác, …) nằm trong khoảng giữa của mức cao nhất và mức thấp nhất đƣợc kết luận trong các nghiên cứu trên.
Đồng thời kết quả trong phạm vi luận văn này (Chƣơng 4) không trái ngƣợc với các kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đƣợc liệt kê và không đƣợc liệt kê ở đây. Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chính của đề tài là đƣa ra đƣợc so sánh đánh giá giữa một thuật toán học bán giám sát và một thuật toán học có giám sát trên cùng tập dữ liệu huấn luyện có nhãn và tập dữ liệu đánh giá. Cụ thể là đƣa ra đƣợc các số liệu thực nghiệm chứng minh Co-training có các số đo tốt hơn so với một thuật toán học có giám sát trên cùng tập dữ liệu. Đồng thời đƣa ra đƣợc các tham số tối ƣu cho Co-training qua thực nghiệm trên các tập dữ liệu huấn luyện và đánh giá khác nhau đƣợc trích xuất từ kho dữ liệu MPQA2.
Việc chọn kho dữ liệu MPQA, tiếng Anh, xuất phát từ nguyên nhân khách quan là do chƣa có tập dữ liệu nào bằng tiếng Việt đƣợc tạo ra để phục vụ cho việc nghiên cứu Khai phá quan điểm. Hơn nữa các nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tiếng Việt cũng chƣa đƣợc công bố nhiều. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ đƣợc tiến hành qua các bƣớc: tìm hiểu về kho dữ liệu MPQA2.0; nghiên cứu các đặc trƣng câu và cách trích xuất; các bƣớc tiền xử lý và chuẩn bị dữ liệu cho phân lớp, cài đặc hai bộ phân lớp con riêng lẻ, hai bộ phân lớp con dựa trên Co-training với các nhãn phân lớp tƣơng ứng là nhãn về sự tồn tại cảm nghĩ và nhãn về tính phân cực cảm nghĩ ở mức câu; cuối cùng thực hiện huấn luyện và đánh giá trên cùng các tập huấn luyện và đánh giá; tổng hợp các kết quả và đánh giá. z Trang 11 CHƢƠNG 2 – KHAI PHÁ QUAN ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG 2.
Khai phá quan điểm (Opinion mining) 2. Các khái niệm liên quan a. “Opinion” (ý kiến, quan điểm) đƣợc từ điển “Oxford Advanced Learner’s Dictionary” định nghĩa là “your feelings or thoughts about sb/sth, rather than a fact”.