Chương 1: Xác định các vấn dé cần nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu về dòng chảy tối thiểu, dòng chảy môi trường trên thế giới và Việt Nam. Xác định, đề xuất được hướng nghiên cứu, cách tiếp cận dòng chảy tối thiểu, trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng phương pháp. Nêu được tông quan về lưu vực sông Mã và vùng hạ du sông Mã là đối tượng nghiên cứu của Luận án.
Chương 2: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, phát triển 4 kinh tế - xã hội đến chế độ dòng chảy ở hạ du sông Mã, trong đó xác định được nguyên nhân chính gây ra hạ thấp mực nước ở hạ du là do lòng dẫn sông Mã. Nghiên cứu, xây dựng được phương pháp phù hợp xác định dòng chảy tối thiểu cho vùng hạ du sông Mã. Phân tích kết quả khảo sát và lựa chọn được 5 loài cá làm loài chỉ thi cho hệ sinh thái vùng hạ du sông Mã, làm cơ sở xác định dòng chảy tối thiểu. Thiết lập mô hình thủy lực, sinh thái trong mùa cạn cho lưu vực sông Mã.
Chương 3: Trình bày kết quả nghiên cứu dòng chảy tối thiểu ở hạ du sông Mã trên cơ sở xác định dòng chảy các thành phần (dòng chảy sinh thái, dòng chảy giao thông thủy, dòng chảy cho nhu cầu nước của các ngành kinh tế - xã hội). Phân tích sự phù hợp của dòng chảy tối thiểu của các đoạn sông và dé xuất các giải pháp duy trì dòng chảy tối thiểu vùng hạ du sông Mã. CHUONG1 TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE DONG CHAY TOI THIEU VA LƯU VUC SÔNG MA 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu dòng chảy tối thiểu, dòng chảy môi trường ở các lưu vực sông 1.1 Khái niệm về dòng chảy tối thiểu, dòng chảy môi trường - Khái niệm “đòng cháy tối thiểu” mới được đề cập và ứng dụng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Lần đầu tiên khái niệm và các ứng dụng dòng chảy tối thiểu được đề cập trong văn bản pháp lý tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Tiếp theo đó là ở Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 của Chính phủ về việc quản lý lưu vực sông.
Theo các Nghị định này "đòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất can thiết dé duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức toi thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự uu tiên đã được xác định trong quy hoạch lưu vực sông”. Trong Luật Tài nguyên Nước sửa đổi năm 2012, đảm bao “đòng chảy tối thiểu” được đề cập như quy định về nguyên tắc để quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, giám sát hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước nhằm phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra. Thực tế hiện nay, nhiều dòng sông trên thế giới và ở Việt Nam dòng chảy đã bị thay đổi nhiều do quá trình khai thác, sử dụng nguồn nước dé phục vụ cho các nhu cầu nước của con người. Sự thay đôi đó đã tác động mạnh đến chế độ dòng chảy cũng như chất lượng nước của các con sông, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng duy trì các hệ sinh thái thủy sinh của dòng sông.
Việc duy trì trên sông một chế độ dòng chảy đảm bảo hài hòa giữa nhu cầu sử dụng nước và môi trường sinh thái đang là xu thế được hướng tới trong phát trién bền vững tài nguyên nước trên thé giới [1]. - Khái niệm “đòng chảy môi trường” xuất hiện vào khoảng giữa thế kỷ 20 ở các nước phát triển ở Châu Âu va Mỹ dé đáp ứng cho các nghiên cứu về sự tăng trưởng nhanh chóng của cơ sở hạ tâng tải nguyên nước cùng các tác động mạnh mẽ tới đa dạng sinh học của quá trình chỉnh trị sông và điều tiết dòng chảy. Ở Việt Nam “dong chảy môi trường” là một khái niệm còn tương đối mới. Theo tô chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) [7]: “Dong chảy môi trường là lưu lượng của dòng chảy cần thiết để duy trì thành phần, chức năng, quy trình và khả năng phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và các hàng hóa, dịch vụ mà các hệ sinh thái đó cung câp cho con người”.
Theo Ngân hang thế giới [8]: “Dong chảy môi trường có thé được mô tả như là chất lượng, lưu lượng của dòng chảy cần thiết để duy trì các thành phần, chức năng, quy trình và khả năng phục hồi các hệ sinh thái thủy sản cung cấp hàng hóa và dich vụ cho con người”. Theo tô chức các dòng sông quốc tế [9]: “Dong chảy môi trường là một hệ thong dé quản lý lưu lượng và chất lượng của nước chảy bên dưới một con đập, với mục tiêu duy trì các hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái vùng cửa sông và sinh kế của con người phụ thuộc vào chúng”. Theo tô chức mạng lưới dòng chảy môi trường toàn cầu [10]: “Dong chảy môi trường là lượng dòng chảy trong sông, dam lầy hoặc vùng ven biển dé duy trì các hệ sinh thái và những lợi ích mà chúng cung câp cho con người”. Theo Dyson, Bergkamp, and Scanlon, 2008 [11]: “Dong chảy môi trường là chế độ nước được cung cấp trong một dòng sông, vùng đất ngập nước hoặc vùng ven bờ dé duy trì các hệ sinh thái và những lợi ích của chúng ở những nơi dòng chảy bị điều tiết và có sự cạnh tranh trong sử dụng nước.
Dòng chảy môi trường góp phần quan trọng đối với sức khỏe của dòng sông, sự phát triển kinh tế và giảm đói nghèo. Dòng chảy môi trường đảm bảo tính sẵn có liên tục của nhiều lợi ích mà dòng sông khỏe mạnh và các hệ thống nước dưới đất mang lại cho xã hội ”. Nhìn chung, những định nghĩa về “dong chảy môi trường ” khá tương đồng, tat cả đều nhắn mạnh đến việc duy trì các hệ sinh thái. Tuy nhiên, trong các định nghĩa về dòng chảy môi trường chưa có thành phần dòng chảy để cung cấp cho các nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
Xét tong thé “dong chảy tối thiểu ” tông quát và đầy đủ hơn về các đối tượng sử dụng nước, và có thé coi “dong chảy tôi thiêu ” bao gôm “dong chảy môi trường” va dong chảy cho nhu câu nước tôi thiêu của các đôi tượng sử dụng nước. Trong khuôn khổ của Luận án này sẽ nghiên cứu “dòng cháy toi thiểu” gồm 2 thành phan: (1) Dòng chảy cho môi trường sinh thái và (2) dòng chảy cho nhu cau nước tôi thiểu.12 Vai trò của dòng cháy toi thiểu Như đã phân tích ở trên, DCMT được coi là một phần của DCTT. Vi vậy, vai trò của DCMT cũng là vai trò của DCTT, nó có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của bất cứ dòng sông nảo. Thiếu DCTT sẽ đặt sự tồn tại của các hệ sinh thái, con người va nền kinh tế trước rủi ro [1].
Vai trò chủ yếu của DCTT [12] như sau: - Duy trì tính toàn vẹn, năng suât và các điêu kiện cân thiệt cho các hệ sinh thai phụ thuộc vào nước ngọt trong sông, vùng đât ngập nước, vùng cửa sông ven biên. - Đảm bảo triên vọng dài hạn cho các cộng đông và sản xuât nông nghiệp dựa nhiêu vào thê trạng sông. - Làm giảm độ mặn, hòa loãng ô nhiễm và tránh tù đọng nước thường xuyên. - Giúp bảo vệ đa dạng sinh học của hệ sinh thái sông cũng như duy trì các dòng sông luôn ở trạng thái khỏe mạnh.
Lợi ích của việc đảm bảo DCTT: Các HST thủy sinh trong sông ngòi, vùng đất ngập nước, cửa sông và các hệ sinh thái ven biển cung cấp nhiều lợi ích khác nhau cho con người. Những lợi ích này bao gồm “hàng hóa” như nước uống sạch, cá và các “dịch vụ” như làm sạch nước, giảm nhẹ lũ lụt và các dịch vụ giải trí. Những dòng sông khỏe mạnh và các hệ sinh thai đi kèm còn mang những giá tri nội tại đối với con người, đó là những giá tri có ý nghĩa văn hóa, đặc biệt đối với các nền văn hóa bản địa. Giá trị nội tại này thường bị bỏ qua và khó nhận biết về định lượng [1].1 Mối liên hệ giữa vai trò dong chảy tối thiểu và chức năng hệ sinh thái [12] Đối tượng Giá trị Vai trò của DCTT Cá nước ngọt là nguồn protein có giá trị cho | Duy trì MT sống phù hợp; Động vật | con người.
Các quần thể động vật có giá tri Dé các loài cá di chuyển; dưới nước | khác bao gồm: cá, chim nước quý hoặc các | Kiến tạo MT sinh sản cho các loài sinh vật nhỏ khác trong xích thức ăn cá Đối tượng Giá trị Vai trò của DCTT Cung cấp thức ăn và củi đốt cho con người, - Duy trì độ âm của đất ở bờ sông: MT sông của động vật và là vùng đệm đê - Vận chuyền chât dinh dưỡng trên Thực vật. NÓ SA rou? wk ven son sông ngòi chong lại việc mat chat dinh | bo và phat tán hat giông š dưỡng và cặn từ các hoạt động dẫn nước của Con người 2 Vận chuyển bùn cát va tách ra Cát ở sông | Dùng đê xây dựn ` , 8 5 yeuns thành các hat min hon ¬ KD an, ak rh ana Duy trì cân bằng muối ở mức độ Cửa sông | Cung cap địa diém cho cá biên đẻ trứng 'y 5 ° thich hop Nước DC trong sông thường xuyên duy trì nguồn | „. x N cung câp nước trong suôt mùa khô 8 Tái nap lai nước ngâm Vùng Hỗ trợ nghề cá và nông nghiệp ở vùng ngập | Gây ngập đồng ruộng vào thời ngập lụt lụt cho nông dân điêm thích hợp trong năm Âm thanh của nước chảy qua các khe đá, | Các cấp lưu lượng khác nhau dé tối Thâm my | mùi hương và cảnh quan của dòng sông với | đa hóa và đảm bảo các nét mỹ cây côi, chim muông và cá cảnh quan thiên nhiên. | Nước sạch và thác ghénh lý tưởng cho việc tie ox ` ` Giải trí và TY QUA CA cơ xy l 5.
„| Duy trì khả năng tự làm sạch va văn hóa thả bè trên sông và các hô nước sạch là các chất lượng nước nơi tô chức lê hội văn hóa hay thê thao nước. l ^ sa Duy trì khả năng của HST dưới nước đề điều `. ` Hệ sinh `y „ mm 5 .