MỞ ĐẦU - - -Al 2O3 25 -Al- êm [27 -Al 2 O3-Co/Co trong 6]. - 2 O3 là k = ε/ε 02 O3 , εAl2O3, εAgAl2O3 i cao, - k, super-k super-capacitor T Co-Al 2O3 [26] εAl2O3 Al 2O3 ε Co-Al2O3 -Al2O3 chúng tôi FM-O Co-Al2O3 khai thông thêm có ε cao, hay k, 1 Đinh Văn Tương-2016 2O3, SiO 2 spin-dependent high-k permittivity và này Al 2O3 và các chùm , này . ây nghispin sau này. : Chƣơng 1: Tổng quan -O.
N môi siêu cao. Chƣơng 2: Các phƣơng pháp thực nghiệm Chƣơng 3: Kết quả và Thảo luận . ( M-H Al 2O3 , và các (I-V, I-V Al 2O3. 2 Đinh Văn Tương-2016 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về các trúc màng mỏng từ dạng hạt 1.1 Màng mỏng cấu trúc MTJ , trên hình 1.
vài nano mét, , [2] -Ge 2oK. Vó , TMR , và xuyên qua nano.1: Hình ảnh minh họa một cấu trúc MTJ cơ bản 3 Đinh Văn Tương-2016 Sau ph Julliere, có MTJ quan tâm, và có M nhóm , ô-xýt khác nhau, xO và Al2O3. Tuy nhiên th này , O/CoFe [3]. Trong TMR TMR TMR [4].2 Màng mỏng cấu trúc dạng hạt FM-O M, O, 2O3M và O vì các nguyên hoà tan O, nên các M thành các O, n hình 1.
Co-Al 2O3 (matrix) là 2O3 nano là Co. Hattink (nphân tán tron -xýt ZrO2-Y 2O3. 4 Đinh Văn Tương-2016 -Al-O, Fujimorri [3] trong môi 2, dùng bia Co80Al 20 và Co75Al25 Các màng Fe-Al- pháp phún 2O3 và 2. [5] các có 2O3 ây là n FM-O nói chung, và Co-Al-O nói riêng, sâu Co- Al-O.2: Ảnh TEM của các hạt nano Co phân tán trong nền ô-xýt ZrO 2-Y 2O3.3: Minh họa cấu trúc dạng hạt nano của màng mỏng Co-Matrix.
5 Đinh Văn Tương-2016 Hình 1.3: Hình ảnh cấu trúc dạng hạt với kích thước và hình dạng hạt phụ thuộc tỷ lệ thành phần sắt từ của màng mỏng 1.2 Hiệu ứng từ điện trở xuyên ngầm 1.1 Hiệu ứng xuyên ngầm lượng tử trong các cấu trúc MTJ do, mô hình Zhang [6] . Khi Vb = 0, vì U U nên T : 2e J 2 3 0 f (E ) F (E eVb dk y dk z T E x dE x (1. 6 Đinh Văn Tương-2016 Hình 1.4: Mô hình năng lượng cho sự xuyên ngầm của các điện tử qua lớp rào thế.5: Cơ chế xuyên ngầm phụ thuộc spin trong cấu trúc MTJ [2] trong hình 1.2 Hiện tượng xuyên ngầm trong các cấu trúc dạng hạt sau 1.1 Cơ chế vận chuyển kiểu nhảy cóc [7, 8] d Ec -b.6) C Ec P m = M/Ms Ms bão hòa và T 1.3 Phổ trở kháng phức ở các hệ dạng hạt 1.1 Tổng quan lý thuyết Hình 1.6: Cơ chế vận chuyển spin theo kiểu nhảy cóc 9 Đinh Văn Tương-2016 Z ( ) U () U 0 .8) Re Z / Z / cos , Im Z / Z / sin (hình 1.9) Z và Y Re Z / Re Y Im Z / Im Y (Re Z )2 (Im Z )2 1 /[(Re Y )2 (Im Y )2 ] (1.12) 10 Đinh Văn Tương-2016 M -Im(Z) Z | sin | Z | cos Re(Z) Hình 1.7: Vectơ Fresnel trong mặt phẳng phức.16) tích vì phân Hình 1.17) d t A là d 11 Đinh Văn Tương-2016 Hình 1.8: a) Mạch điện, b) đường trở kháng, c) biểu đồ Bode.2 Đặc trưng CIS ở hệ dạng hạt Nyquist .9: Dạng đường Nyqiust mô tả: (a) một cấu trúc dạng hạt thông thường, b) các trạng thái liên kết hay tương tác giữa các hạt, và c) một dạng biến tính khác.4 Về hiện tƣợng hằng số điện môi siêu cao trong cấu trúc dạng hạt nano 1.1 Hệ dạng hạt phi từ trên [9, 10] [11] [12] 10. 13 Đinh Văn Tương-2016 C Yu-Jen Hsiao [17], (Li0.2 Hệ dạng hạt từ tính 2O 3/Co ôi - Al 2O3 có 2O3 Hình 1.10: Đo hằng số điện môi của LTNO (Li0.
14 Đinh Văn Tương-2016 (a) (b) (c) Hình 1.11: (a) Cấu trúc MTJ thông thường với lớp xen giữa là màn g mỏng ô-xýt thông thường, như Al2O3. (b) Cấu trúc MTJ lai dạng hạt với lớp xen giữa là màng mỏng từ dạng hạt Co-Al 2O3. (c) Ý tưởng làm thay đổi hằng số điện môi của cấu trúc MTJ lai dạng hạt dưới tác dụng của từ trường ngoài. 15 Đinh Văn Tương-2016 CHƢƠNG II: CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 2.1 Công nghệ chế tạo mẫu 2.1 Kỹ thuật phún xạ catot -6 mBar, màng có - 2.1 Bản chất vật lý quá trình tạo màng bằng phún xạ 16 Đinh Văn Tương-2016 i Hình 2.1: Nguyên lý cơ bản của quá trình hình thành màng bằng phương pháp phún xạ.2 Hệ phún xạ cao tần RF Alcatel SCM-400 -Al 2O3 2O3 Alcatel SCM-400 Alcatel gAlcatel SCM- 400 -7).x10-6 -Al 2O3 -Al 2O3 -3mBar.2: Hệ phún xạ RF Alcatel SCM-400 a)Máy phún xạ Alcatel, b)Nguồn RF 18 Đinh Văn Tương-2016 2.2 Một số yếu tố kỹ thuật phún xạ 2.1 Công suất phún xạ Các ng 25,26,27 2 O3 là o 2O3 2O 3 Al 2O32O3 2 O3 2O3, -3 có 19 Đinh Văn Tương-2016 2.1 Áp suất khí Ar -Al2 O 3 ghép Co-Al 2O3 -8)x10 -3 -6 -3 mbar.3 Chuẩn bị bia, đế 2O3 6 , và - 2O3 trên catot (hình 2.