Chương 1: Tổng quan lý thuyết sử dụng trong đề tài Chương 2: Động cơ không đỏng bộ 3 pha với biển tần điều chế véc tơ. không gian THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg Chương 3: Ứng đụng logic mờ điều khiển vị trí động cơ không 1g bộ 3 pha 'Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi Luận văn thạc sĩ ỹ thuật "Nguyễn THỊ Thự Trang CHUONG 1 TONG QUAN LY THUYET SU DUNG TRONG LUAN VAN 1. BIỂU DIỄN HỆ THỐNG ĐIỆN 3 PHA VÀ PHEP CHUYEN DOI 'HỆ TRỤC TỌA ĐỘ []J, [2]. Biểu diễn hệ thống 3 pha trên hệ tọa độ tự nhiên (a.b,c) Đông cơ không đồng bộ @CKĐB) ba pha có ba (hay bội số của ba) cuộn đây stator bổ trí trong không gian như hình vẽ sau:.
điện dp stator cũa ĐCKĐB bapha. (Ba trục của ba cuộn dây lệch nhau một góc 120” trong không gian) Ba điện áp cấp cho ba đầu đây của động cơ từ lưới ba pha hay từ bộ. nghịch lưu, biến tần: ba điện áp này thỏa mãn phương trình: a(t) + watt) + x(t) =0 an Trong đó: dealt) = lg le0s (yt— 120°) a(t) = sl cos(ast— 120°) ts(t)= lu| cos(ot+ 1209) 'Với œ, = 2xf; f, là tần số của mạch stator; iu; là biên độ của điện áp, khoa học: Lại ie Li Tuận văn thạc sĩ kỹ tuật Nguyén Thi Thu Trang pha, có th thay đổi (điện áp pha là các số thực). ‘Vector khéng gian của điện áp stator được định nghĩa như sau: 120) =3 2Œ) + tzy() + g¿()] 42 WO = Flea (er + usp (el? + uy„(£)e/247] (mặt phẳng ba chiều với 3 vector đơn vi) 1Œ) = F Meat) + ten (tel? + tee te] 43) (tương tự như vector trong mặt phẳng phức hai chiều với 2 vector đơn vì) WC) = Z[use(t) + a.ua„(t) + a2u,„(E)] — vớia = ej229 [1+ +Ê] = [ef9 + e/129Ê + e/2492] Vi du 1.1: Chứng minh 2,1) = lus|eỞ22° = |uz|z(e,Ð) = luz|[Es(@;t) + jsin(gt)] b, uy = Ê ([M„; — 0,5M, — 0,5/,] + J B Im Hinh 1.
2: Vector không gian ign áp stator trong hệ oa dp ap. Theo hình vẽ trên, điện áp của từng pha chính là hình chiếu cũa vector khoa học: Lại ie Li in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg điện áp stator tu; lên trục của cuộn đây tương ứng. Đối với các đại lượng khác của động cơ: dong điện stator, dòng rotor, từ thông stator va tir thong rotor đều có thể xây đựng các vector không gian tương ứng như đối với điện. Biểu điễn hệ thống 3 pha trên hệ tọa độ quay (œ.B) 'Cùng với các hệ thống truyền động thủy lực, khí nén, truyền động điện.
cũng được sử dụng hết sức rộng rãi và đang trở thành một phần không thể thiểu của mọi quá trình tự động hóa. Với sự phát triển vượt bậc của vỉ điều khiển, hệ thống truyền động điện xoay chiều ba pha đang ngày càng trở nên. phổ biến và thay thế cho các hệ thống truyền động của động cơ một chiều trước đây đo có khả năng điều khiển trơn cả về tốc độ và moment động cơ. Trong một thời gian đài động cơ một chiều tu thế là cho phép điều khiển trực tiếp từ thông và moment thông qua hai đòng kích từ và dòng phần.
Còn trong mô hình động co đị bộ xoay chiều ba pha, không tồn tại các tương quan minh bạch (đồng — từ thông, đồng ~ mômen) như ở động cơ một chiều. Tuy nhiên, bằng việc mô tả động cơ đị bộ rotor lỏng sóc trên hệ tọa độ từ thông rotor đã cho phép mô tả dẫn tới tương quan giống như với ĐCMC, nhằm đạt được các đặc tính điều khiễn, điều chỉnh tương tự như BCMC. Đỗ xây dung, thiết kế bộ điều khién cần phải có mô hình mô tã chính xác đối tượng điều khiên. Mô hình toán học thu được cần phải thê hiện được 1õ các đặc tính thời gian của đối tượng điều chỉnh.
Đề phục vụ mục đích xây dựng bộ điều khiễn ta cô thé đưa ra một số giả thiết sau: ~ Các cuộn day stator được bố trí đối xứngvề mặt không gian. ~ Các tốn hao sắt từ và sự bão hòa từ có thể bd qua ~ Dòng từ hóa và từ trường được phân bồ hình sin trên bề rnặt khe khi. ~ Các giả trị điện trỡ và điện căm được coi là không đổi. Hệ phương trình cơ bản của ĐCXCBP được mô tả như sau: + Phương trình điện áp stator: THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg 1(Ð = Rgi„() + S9) Usp (E) = Relay (t) +e a4) Une (t) = Reteye(t) + 40a) at Trong đồ: Rs: dién trở cuộn đây stator You, Ye, Pew? tt thong cuộn đây pha 0, v, w Khi do vector dién áp stator được biểu điễn đưới đạng sau: u,=Ri,+ a as) dt + Tương tự ta cô véctơ điện áp viết cho rotor của động cơ với chú ý là totor là ngắn mạch ay, a6 ae Trong đó: Rr: dién trd rotor quy đổi về stator 0: véctơ 0 + Phương trình từ thông viết cho stator và rotor như sau: Ws = igh + Ly, É igh + tebe an Do các cuộn đây rotor va stator có cấu tạo đối xứng nên tất cả các giá trị điện cảm là như nhau trên mọi hệ tọa độ quan sát.
Đề hoàn thiện hệ thống phương trình mô tả ĐCXCBP ta bổ xung thêm 2 phương trình sau: + Phương trình mômen: tye = =e (Yate) = — 2. (We as) + Phuong trinh chuyén déng THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg + ag) Với: Lựa : hỗ cảm giữa rotor va stator Los: dién cém tiêu tán trên cuộn day stator Lạy : điện cảm tiêu tân trên cuộn đây rotor Lạ = Lạ, + Lọ;: điện cảm stator Lr= Lm +Lor: điện câm rotor Ts=Ly/Rs: hing s6 thoi gian stator Tr=LyRr: hing sé thoi gian stator G=1~LwŸ/(LaL)) : hệ số tiêu tán tổng * Các hệ tọa độ quan sát động cơ A. Biéu diễn vectơ không gian trên hệ toa d6 aB, hệ tọa độ dạ ‘Vic quan sát mô hình toán của động cơ đị bộ xoay chiêu ba pha được. thực hiện trên các hệ toa độ khác nhau bao gổm: hệ tọa độ stator (hệ tọa độ THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg 4B), hé tọa độ từ thông rotor (hệ tọa độ da).
Như đã nói ở trên việc mô tả toán 'học của động cơ trên hệ tọa độ đq là hết sức quan trọng đối với việc tổng hợp 'bộ điều khiên cho động cơ dị bộ điều khiển bởi biển tân. Ta quy ước một số ký hiệu như sau: †: đại lượng quan sát trên hệ tọa đô từ thông rotor (hé dq). s : đại lượng quan sắt trên hệ toa độ stator (hệ 0B) +: đại lượng quan sắt trên hệ toa d6 rotor. * Mô hình toán ĐCXCBP trên hé stator (hé 0B) Hi toa độ này có tên gọi là hệ (gB) được gắn với stato trong đồ trục a chọn trùng với trục đây quấn pha u của stato.
Từ các phương trình cơ véc tơ của đông cơ đi bộ, chiếu lên hệ tọa đọ o8 ta được hệ phương trình như sau: digg = — (St SE) tent ofa + Fats + digg -(+ oe + “@W;z+ 0z 10) 2W — obrg 2W — SN Trong đó: qin Ngoài hệ phương trình (1.10) đã mô tả phần hệ thống điện của động cơ một chiều. Ta có phương tình moment sau khi biến đổi lại: 2p.(Wlalee — Viptea) 12) Hệ phương trinh (1.10) và phương trình (1.12) là mô hình động cơ điện đị bộ xoay chiều ba pha trên hệ tọa độ stator, từ đó ta có thê đễ đàng xây dung được mô hình như Hình 1.4 THướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi 10 in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg 1 Lg SLL ME Hình 1.4: Mô hình động cơ trên hệ tọa độ 28 "Đáp ứng tốc độ mô phỏng trên hệ tạo độ dj: Hình 1. Mô phông đáp ứng tốc độ động cơ trên hệ tọa độ 4` ul in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg (UY VAVAAAASBAAAAANVVMINAVAVVNVNAVVVAAIVVU -Hình 1.6: Dòng điện độ cơ trên hệ a8 ệ thống 3 pha trên a dp quay (dg): “Trên hình 1.8 biểu diễn một hệ trục tọa độ cô trục thực trùng với trục của trục từ thông roto y,. Ta goi hé toa 46 này là hệ tọa độ từ thông rotor (hệ đạ), hệ tọa độ này có gốc trùng với gốc của hệ oÐ nhưng nó quay nhanh hơn.
hé af vdi tốc độ œ = a. ‘Tit céc phuong trinh véc to của động ĐCXCBP ta xây dựng được. phương trình toán mô tả trên hệ tọa độ dq như sau: digg =~ (E+) ta + eg Ela+ oly Fata “Mi, + “ (113) — 5 Org (o,- Ora - Va 2 “Luận văn thạc sĩ lỹ thuật "Nguyễn Thị Thu Trang Trong đó c— wt p=y= Ue a4) "Ngoài ra ta còn cô phương trình mômen như sau mye = 2 PV alee as) Tir day ta dé dang xây dựng được cấu trúc mô hình động cơ di bộ xoay chiều ba pha trên hệ tọa độ đq nhự Bình sau: n de tị Tình 1.7: Mô hình động cơ trên hệ dị Đáp ứng tốc độ: B in win tha that _Nguyễt Thị Thự Trơg 8Ệ LAr or Hinh 1.8: Mô phông đáp ứng tốc độ động cơ trên hệ toa độ dự " đông sẻ a olea =>——————— a ao ø đông ng al a : i Wap eed al : ậ “ais a Hình 1.9: Mô phông dòng điện động cơ trên hệ toa độ dạ Như vậy, việc mô tã động cơ đị bộ roto lổng sóc trên các hệ trục gội và dq giúp cho chúng ta có được cái nhìn tổng quát về mô hình động cơ quan. sắt trên các hệ trục khác nhau.
Đây cũng là cơ sở cho việc xây đựng các bộ Tướng dẫn khoa học: Lại Khắc Lãi 4 “Luận văn thạc sĩ lỹ thuật "Nguyễn Thị Thu Trang điều khiển cũng như đòng, bộ điều khiển tốc độ và bộ điều khiển vị trí. Mô hình động cơ mô tả trên hệ tọa độ tương, và kết quả cho trên hai hệ tọa độ là như nhau. Đảm bảo tính chính xác của mô hình toán và việc chuyển đổi giữa các hệ trục quan sát với mô hình động cơ. Công thức chuyển đỗi Park [2]: Trong hệ qui chiếu này.
hệ trục tọa độ không bị khóa cổ định ma quay theo một véc tơ tùy ý. Vĩ vậy hệ qui chiếu đồng bộ còn được gọi là hệ qui chiéu quay dq (hay óq0). Chuyển đổi này được sử đụng rộng rãi trong. điều khiển động cơ điện, ở đó hệ trục quay theo vị trí roto hoặc từ thông roto.