MỞ ĐẦU Tr0ng những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhoỊ vũ sã0 của các ngành công nghệ vật liệu nhơt vật liệu siêu dẫn, vật liệu nan0, vật liệu Hr va các l0ại vật liệu có khả năng xúc lác lr0ng hóa học thì các phức chất axelylaxel0nal kim lOại ngày càng đơjợc quan lâm nghiên cứu nhiều hơn. các phức chất này thojờng đojợc sử dụng làm chất đầu tr0ng kỹ thuật phân hủy hóa học pha khí dé chế †a0 các màng siêu mỏng, các chất siêu dẫn, chế ta0 vật liệu man0, có nhiều lính chất quý sáu phục vụ thiết thực ch0 kh0a học và đời sống. Ở Việt Ham, các hợp chất của đất hiếm đã đojợc ứng dụng hiệu quả va0 cdc lĩnh vực của đời sống nho| sản xuất phân són vi lolợng dòng ch0 chè, chế †ạ0 nam châm vĩnh cửu ch0 máy phát điện mini, tuyền quặng, chế lạ0 thủy linh, sội mài, chất xúc tác đề xử lí khí thải. cùng với sự phái triển của hóa học phức chất, nhiều phức chất của đất hiếm với phối lử vô cơ và hữu cơ khác nhau đã đơiợc hình thành và nghiên cứu.
Với mục đích góp phần và0 hojớng nghiên cứu chung, chúng lôi đã thực hiện đề lài: ““Tổng hợp và nghiên cứu tính chất Axelylaxel0nal da một số nguyên lô đát hiếm °°. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn chojong 1 TOIIG QUATI TAI LIEU 1. Giới thiệu chung về các nguyên lố đất hiếm và khả năng lạ0 phức của chúng 1. Đặc điểm chung aia dic nguyén 16 dal hiếm các IITĐh a0 gồm: 3 nguyên lố thuộc nhóm IIIb là scandi (Sc, Z=21), viri (V, Z=39), lanlan (La, Z=57) và họ lanlanil(Ln) gồm 14 nguyên lố 4f có sé thir ty hr 58 đến 71 lr0ng sảng luần h0àn Menđêlêep: Xeri (sce), prazeOdim (s9Pr), meOdim (6oIId), prOmeti (6:Pm), samari (62Sm), eurOpi (ssEu), gadOni (ø¿Gd), lecbi (ssTb), dyspr0zi (sjDy), h0nmi (s;h0), ecbi (6sEr), tuli (søTu), ylecsi (;oV%) và lulexi (;Lu).
IIhơỊ vậy các nguyên lố đất hiếm thuộc whom IIIb, chu kỳ 6 của sảng tuần h0àn các nguyên lố hóa học. cấu hình eleclr0n của các nguyên lố đất hiếm có thể siêu diễn bằng công thức chung: 172s?2p53s”3p53d!94s?4p54d194f15s?5p55d"6s”. Tr0ng đó: n có gid tri tt 0+14 m nhận giá tri 0 h0ặc 1 Dựa và0 đặc điểm xây dựng eleclr0n lrên phân lớp 4f mà các lantanit dojoc chia thành hai phân nhóm: Phân nhóm nhẹ (phân nhóm xeri) gồm 7 nguyên ló, từ ce đến Gd: ce Pr Id Pm Sm Eu Gd 4f? 4P 4£ 4f 4fƒ9 4ƒ 4f75d! Phân nhóm nặng (phân nhóm lecsi) gồm 7 nguyên, Hr Ts dén Lu: Tb Dy ho Er Tu Yb Lu 4° 4£ƒ* 4% 4® 4£ 4ƒ 4f”54l các nguyên lố lantanit có phân lớp 4f đang đojợc xây dựng và có số eleclr0n lớp ng0ài còng nhơi nhau (6s”). The0 các dữ kiện hóa học và quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 3 phô, phân lớp 4f và 5d có mức năng lojợng gần nhau, nhơing phân lớp 4f thuận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn lợi hơn về mặt năng lojợng.
Vì vậy, lr0ng nguyên tử của các lanlanil, các electrOn 6 phan lép 5d dé chuyền sang phân lớp 4f. Sự khác nhau về cấu trúc nguyên †ử của các nguyên lố lr0ng họ chỉ thể hiện ở lớp thứ sa từ ng0ài và0, lớp này í† ảnh hơlởng đến lính chất hóa học của các nguyên lố nên lính chất hóa học của các nguyên lố lanlanil rất giống nhau. Khi kích thích nhẹ, một (ít khi hai) eleclr0n ở phân lớp 4f chuyển lên phân lớp 5d. Ihững electrOn 4f com lai bi cdc electrOn 5s*5p° che chan nén chúng không ảnh hojởng nhiều đến lính chất hóa học của phần lớn các nguyên lố lantanit.
DO đó các nghuyên lố lanlanil có lính chất hóa học giống các nguyên lố d nhóm IIIb là Scandi (Sc: 3d!4s?), Viri (V: 4d!5s”) và Lanlan (La: 5d!6s?). I0n VỶ* có bán kính lơiơng loJơng các i0n TbỶ* và Dy?* vì vậy mà các lanlanil cùng với lanlan, scandi và viri hợp thành họ các IITĐh. Từ ce đến Lu, một số lính chất siễn đồi đều đặn và một số lính chất siến đổi tuần h0àn. Sự biến đổi đều đặn lính chất hóa học của các lanlanil gây ra bởi “sự c0 lantanit”.
Do là sự giảm bán kính nguyên lử và i0n the0 chiều lăng số thứ lự từ La đến Lu. Điều này đojợc giải thích là d0 sự lăng lực hút hạt nhân đến lớp vỏ eleclr0n khi điện tích hại nhân lăng dần từ La đến Lu. Tính chất tuần h0àn của các lanlanil đojợc thê hiện lr0ng việc sắp xếp eleclr0n và0 0silan 4f. Một số lính chất của các lanlanil siến đồi tuần h0àn mho mirc Oxi hoa, mau sắc của các i0n.
Số 0xi hóa bền và đặc lroIng của đa sé cdc lamtanit 14 +3. Tuy mhién, mdt sé nguyén 16 cé s6 Oxi héa thay déi nho ce (4f25d9) ng0ài số 0xi hóa +3 còn có số 0xi hóa đặc lrơing là +4; Pr (4f6s?) có thể có số 0xi hóa +4 nhơing kém đặc trong hơn ce; ngojợc lại Eu (4f76s?) ng0ài số 0xi hóa +3 còn có số 0xi hóa +2; Sm (4f56s?) cũng có số 0xi hóa +2 nhơing kém đặc lroing hơn s0 với Eu. Điều lơtơng lự cũng xảy ra lr0ng phân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 5 nhóm lecsi: Tb, Dy có thể có số 0xi hóa +4, còn V:„ Tm có thể có số 0xi hóa +2. Tuy nhiên, các mức 0xi hóa +2 và +4 đều kém bền và có xu hơlớng chuyên về mức 0xi hóa +3.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn Mặt khác, sự sắp xếp eleclr0n trên phân lớp 4f thay đổi tuần h0àn dẫn đến màu sắc của i0n đất hiếm tr0ng dãy La - Gd đojợc lặp lại trOng day Tp - Lu. La* (4f) không màu Lu°*(4f'9 không màu ce* (4f!) không màu ys** (4f°) không mau Pr* (4#) lục vàng Tm* (4f!*) lục nhạt Id*(48) Hm Er*(4f) hồng Pm*'(4#) hồng h0°*(4f'9) vàng đỏ Sm** (4f°) trắng ngà Dy*'(4Ø) vàng nhạt Eu** (4f°) hồng nhại Tt**(4f#) hồng nhạt Gd?*{4f) không màu Về mặt hóa học, các lanlanil là những kim lOại h0ại động, chỉ kém kim 10ai kiềm và kiềm thổ. các nguyên lố phân nhóm xeri h0ạl động mạnh hơn các nguyên lố phân nhóm tecsi [8]. Lanlan và các lanlami kim lOại có lính khử mạnh.
Tr0ng dung dịch đa số các lanlanil tồn tại dojới dạng ¡0n bền Ln°*. các i0n Eu2*, V17 và Sm?' khử h' thành h› lr0ng dung dịch ngiớc. Ở nhiệt độ ca0, các lanlanil có thé khử đojợc 0xi của nhiều kim 10ai, ví dụ mhoy sat Oxit, mangan 0xil. công thức chung của các 0xi† đất hiếm là Lnạ0:.
Tuy nhiên, một vài 0xil có dạng khác là: ce0, T640;, Prs0¡¡. 0xit Ln203 giống với 0xi† của các kim 10ai kiềm thổ. chúng bền với nhiệt và khó nóng chảy. Khả năng lạ0 phức của các nguyên lố đất hiếm các nguyên lố lanlanil có phân lớp 4f nằm sâu bên lr0ng nên it có khả năng lai hóa dé †a0 liên kết cộng hóa trị bền với các phối lử vô cơ, kế cả phối lử vô cơ mạnh.
Vì vậy, các nguyên lố lanlanil không có khả năng ta0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 7 phức mạnh nhọ các nguyên lố chuyên liếp họ d. S0 với phức chất của các nguyên lố chuyển liếp họ d, tr0ng phức chất của các lanlanil, lực hút lĩnh điện giữa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn i0n trung lâm và phối †ử yếu hơn. Điều này đojợc giải thích dO ¡0n đất hiếm có sán kính (0,99+1,22 A9) lớn hơn các nguyên 16 họ d (0,85+1,06 A9). DO đó, khả năng †ạ0 phức của các nguyên lô đất hiếm chỉ loJơng đơ|ơng nhơ| các kim lOại kiềm thổ.
Liên kết tr0ng các phức chất chủ yếu là liên kết i0n, các i0n đất hiếm Ln°* có thê †ạ0 những phức chất không sền với nhiều phối †ử vô cơ nhơi II0, c0”, cIT, hal0gienua. Tr0ng dung dịch l0ãng, các phức này phân ly h0àn 10àn, còn †r0ng dung dịch đặc chúng kết linh ở dạng linh thể muối kép. IIhững muối kép này lơjơng đối khác nhau về độ sền nhiệt và độ lan nên có thê sử dụng để lách các nguyên lố đất hiếm [4]. Đi từ La đến Lu thì khả năng lạ0 phức của i0n đất hiếm và độ sền của phức chất lăng the0 chiều giảm án kính i0n.
các phối lử hữu cơ, đặc siệt là các phối †ử hữu cơ có dung lojợng phối trí lớn và điện lích âm lớn có thể †ạ0 thành các phức chất vòng càng sền với i0n đất hiếm. Sự có mặt của các nhóm vòng càng lr0ng các hợp chất phức làm lăng mạnh độ bền của chúng s0 với phức chất của còng i0n kim lOại với các phối lử một càng có lính chất loơng lự. Vì vậy các hợp chất vòng càng thojờng có độ sền ca0, chúng không phân hủy khi đun nóng mạnh và không bị phân hủy khi ch0 tác dụng với các thuốc thử có thể làm kết tủa kim 10ai. Độ bền của phức chất phụ thuộc và0 sản chất của i0n đất hiếm và phối lử lạ0 phức.
Độ sền đó lăng lên khi đi từ La đến Lu. Ví dụ, hằng số sền của các elilenđiaminlelraaxelat (EDTA) đất hiếm siến đổi từ 10!5 đối với ce đến 10!9 đối với Lu [1,5]. Dung lojợng phối trí của phối tử lạ0 phức càng lớn thì phức chất lạ0 thành càng sền. Điều này đojợc giải thích bởi hiệu ứng vòng càng, hiệu ứng này có sản chất enir0pi.
Sự lạ0 thành phức sền giữa các ¡0n đất hiếm và các phối lử vòng càng còn đojợc giải thích đ0 các phối lử này có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 9 điện lích âm lớn nên loJơng lác lĩnh điện giữa i0n trung lâm và phối tử rất mạnh. cấu lrúc của vòng càng cũng ảnh hojởng đến độ bền của các chelal. Tr0ng các phức chất, vòng 5 cạnh và vòng 6 cạnh là sền nhất [2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 10 Phức chất của i0n đất hiếm có số phối trí ca0 và thay đổi, trơjớc đây ngơjời ta chO rằng khi †ạ0 phức các i0n đất hiếm có số phối trí đặc trong là 6.
Ihững năm gần đây ngojời la chứng minh đơtợc số phối lrí của i0n đất hiếm lr0ng nhiều lrojờng hợp là lớn hơn 6 đó là các số phối trí là 7, 8, 9, 10, 11 thậm chí là 12, chăng hạn, số phối trí 8 thể hiện ở phức chất [Ln(0,)4]Ÿ; [LnTTA)T số phối trí 12 ở tr0ng hợp chất nhơi Ln;(S04)s.