Chương 1: Giới thiệu chung Ví dụ với Quadrotor đƣợc thiết kế có dạng dấu cộng: Các chuyển động của quadrotor nhƣ điều chỉnh độ cao, điều chỉnh góc liệng, góc chúc, góc hƣớng đƣợc thực hiện nhờ thay đổi lực đẩy của từng động cơ. Cụ thể, ở trạng thái bay treo (hover), lực đẩy do 4 động cơ tạo ra là tƣơng đƣơng nhau. Để điều chỉnh góc hƣớng, hai động cơ có cùng chiều quay (thuận hoặc ngƣợc chiều kim đồng hồ) sẽ quay cùng vận tốc và nhanh hơn hai động cơ còn lại. Để điều chỉnh góc liệng, các động cơ sẽ đƣợc chia thành hai nhóm nằm ở hai bên của trục xoay góc liệng, lực đẩy của mỗi motor trong một nhóm có độ lớn bằng nhau.
Tuy nhiên, lực đẩy của hai nhóm động cơ là khác nhau để điều chỉnh máy bay bay liệng. Đối với điều khiển góc chúc, nguyên lý cũng tƣơng tự nhƣ với điều chỉnh góc liệng, chỉ khác ở trục xoay của góc. Hình 10: Nguyên lý hoạt động của Quadrorotor Trƣớc- sau: để đi về phía trƣớc, motor phía trƣớc giảm tốc độ so với motor sau và ngƣợc lại để đi về phía sau, motor phía sau giảm tốc độ so với motor phía trƣớc. 10 Chương 1: Giới thiệu chung Trái – phải: để đi về phía trái, motor phía trái giảm tốc độ so với motor phỉa phải và ngƣợc lại để đi về phía phải, motor phía phải giảm tốc độ so với motor phía trái.
Lên – xuống: tăng tốc hay giảm tốc đồng thời 4 motor đồng thời sẽ tƣơng ứng làm tăng lực nâng và giảm lực nâng để bay lên hoặc xuống. Xoay: muốn xoay cùng chiều kim đồng hồ thì cặp motor quay cùng chiều kim đồng hồ (ví dụ trƣớc- sau) sẽ quay chậm hơn cặp motor quay ngƣợc chiều (ví dụ trái-phải) và ngƣợc lại trong trƣờng hợp quay ngƣợc chiều kim đồng hồ.2 Phân loại máy bay nhiều chong chóng mang 1.1 Phân loại theo số lượng cánh quạt 1.1a Quadcoper là loại multicoper có 4 cánh quạt. Cặp cánh quạt phía trƣớc (front) và phía sau (back) quay ngƣợc chiều kim đồng hồ, trong khi đó cặp cánh bên phải (right) và bên trái (left) lại quay thuận chiều kim đồng hồ nhằm cân bằng moment xoắn đƣợc tạo ra bởi các cánh quạt trên khung. Cả 4 cánh phải sinh ra một lực đẩy bằng nhau khi Quadrocopter cất cánh và hạ cánh (Ga up/down).
Góc xoay (roll) đƣợc điều khiển bằng cách thay đổi tốc độ giữa cánh bên phải và bên trái sao cho vẫn giữ nguyên tổng lực đẩy sinh ra bởi cặp cánh này. Tƣơng tự nhƣ vậy, góc xoắn (pitch) đƣợc điều khiển bằng thay đổi tốc độ của 2 cánh phía trƣớc và phía sau mà vẫn giữ nguyên tổng lực đẩy. Trong khi đó, góc lệch (yaw) đƣợc điều khiển nhờ vào sự thay đổi tốc độ của cặp cánh phải – trái so với tốc độ của cặp cánh trƣớc–sau mà tổng lực đẩy 4 cánh vẫn không đổi để Quadrocopter giữ đƣợc độ cao. Ƣu điểm của Quadcoper là: Tƣơng đối rẻ, dễ dàng sửa chữa, tính cơ động tuyệt vời, dễ xách tay, và có thể thêm phụ kiện tùy thích.
Tuy nhiên khi một trong các động cơ bị hỏng thì toàn bộ hệ thống sẽ bị mất ổn định và gây rơi, lực đẩy ít hơn, ít chính xác và ít ổn định hơn các loại multicoper nhiều cánh quạt hơn. 11 Chương 1: Giới thiệu chung Hình 11: X4 flyer Mark và chuyển động cơ bản của Quadcoper 1.1b Hexacoper là loại multicoper có 6 cánh quạt. Hình 12: Hexacopter, máy bay 6 chong chóng mang Hexacopter là bƣớc tiếp theo từ quadcopter, có sáu động cơ và cánh quạt tƣơng ứng. Về cơ bản, hexacopter có tất cả những lợi ích chính tƣơng tự của một quadcopter và nhiều lợi ích hơn nhƣ: - Công suất: tốc độ và công suất cao hơn do thêm 2 động cơ - Trần bay: cao hơn - Xử lý tốt trong điều kiện có gió - An toàn: 6 động cơ cách nhau 120 độ, an toàn và có thể đáp kể cả khi có 1 hoặc vài động cơ bị hỏng 12 Chương 1: Giới thiệu chung Tuy nhiên, giá thành của Hexacopter cao hơn Quadcoper, yêu cầu bảo dƣỡng nhiều hơn, ít cơ động hơn và thời gian bay ngắn hơn.
Thêm vào đó vì có đến 6 động cơ cách nhau 120 độ nên kích thƣớc của hexacoper khá cồng kềnh.1c Octocoper là loại multicoper có 8 cánh quạt. Hình13: Octocopter, máy bay 8 chong chóng mang Đây là dạng thiết kế tối ƣu, gồm 8 động cơ và cánh quạt, cung cấp lợi ích lớn hơn nhiều hexacoper. - Tốc độ: Nhanh hơn rất nhiều so với các dạng multicoper khác. - Lực đẩy lớn, tải trọng lớn hơn hexacoper - Kiểm soát: Kiểm soát tuyệt vời mà không bị điều kiện gió cản trở.
- An toàn: có thể vận hành an toàn và ổn định ngay cả khi có 1 hay vài động cơ hỏng. Tuy nhiên, Octocoper yêu cầu hệ thống điều khiển phức tạp, do có đến 8 động cơ và cánh quạt nằm trên cùng 1 mặt phẳng nên kích thƣớc của octocoper cực kỳ cồng kềnh. 13 Chương 1: Giới thiệu chung 1.3 Các cách phối trí cánh quạt trên multicopter Đối với multicoper có số lƣợng cánh quạt nhiều, có 2 cách phối trí cánh quạt: - Cánh đơn - Cánh kép đồng trục.1 Phối trí cánh đơn Hình 14 : Octocoper với phối trí cánh đơn Multicoper với số lƣợng cánh lớn có rất nhiều lợi ích đáng kể đến là hiệu quả và độ ổn định cực cao. Tuy nhiên do số lƣợng cánh lớn phân bố đều trên 1 mặt phẳng nên kích thƣớc của các loại multicoper này thƣờng rất cồng kềnh.2 Phối trí cánh kép đồng trục Hình 15 : Octocoper với phối trí cánh kép đồng trục 14 Chương 1: Giới thiệu chung Cách phối trí này tạo bố cục gọn nhẹ và chiếm ít không gian hơn.
Về hiệu suất và độ tin cậy của chuyến bay, cách phối trí này có ƣu thế hơn phối trí cánh đơn nhƣng có thời gian bay ngắn hơn. Ƣu điểm: - Hiệu suất bay và ổn định tốt nhất trong các loại multicopers - Động cơ dự phòng tốt hơn ( kể cả khi 1 động cơ gặp sự cố cũng không có bất kỳ dao động đáng chú ý nào) - Nhẹ hơn và nhỏ hơn - Cơ động tốt. Nhƣợc điểm: thời gian bay ngắn hơn so với multicoper phối trí cánh đơn có cùng số lƣợng cánh 1. Nội dung nghiên cứu của luận văn Sự phát triển chóng mặt của công nghệ giúp máy bay không ngƣời lái (UAV) đảm nhiệm đƣợc nhiều nhiệm vụ hơn và chứng tỏ đƣợc sự ƣu việt của mình trong hoạt động thực tế.
Bên cạnh sự hỗ trợ đắc lực của chúng trong lĩnh vực quân sự, UAV còn phổ biến hơn trong các hoạt động dân sự và nghiên cứu khoa học học nhƣ phát hiện cháy rừng, bảo trì đƣờng bộ, chăm sóc mùa màng, tìm kiếm nạn nhân trong các thiên tai, vận chuyển thuốc men, đồ cứu trợ, giám sát các mỏ và đƣờng ống dẫn dầu, theo dõi sự cố hạt nhân, sự di cƣ của động vật, giúp giải cứu tàu thuyền. Với những ứng dụng to lớn đó của UAV, luận văn này đóng góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu và phát tiển máy bay không ngƣời lái. Việc “Nghiên cứu ảnh hƣởng phối trí cánh quạt tới lực đẩy trên máy bay nhiều chong chóng mang” với mục đích nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất lực đẩy, hiệu suất tiêu hao năng lƣợng nhằm chế tạo UAV nâng cao khả năng mang tải mà vẫn tối ƣu đƣợc về mặt kích thƣớc và khối lƣợng. 15 CHƢƠNG 2: LÝ THUYẾT ĐỘNG LỰC HỌC MÁY BAY NHIỀU CHONG CHÓNG MANG 2.1 Nguyên lý lực nâng của cánh quạt Máy bay, trực thăng và các vật thể bay bay dựa trên nguyên tắc tƣơng tự nhau để tạo lực nâng.
Hình dạng của 1 airfoil (mặt cắt ngang) hoặc blade (cánh quạt, rotor hoặc tuabin) di chuyển trong dòng khí hoặc chất lỏng tạo ra lực nâng vuông góc với hƣớng dòng chảy (định lý Kutta-Joukowski) Lực nâng (Hình 15 - Lift), là một thành phần của lực khí động học, vuông góc với véc tơ vận tốc của chuyển động của vật thể trong dòng chảy của chất lỏng hoặc khí, là kết quả của sự bất đối xứng của dòng không khí quanh vật thể. Theo luật của Bernoulli, áp suất tĩnh tại khu vực mà tốc độ dòng chảy cao hơn sẽ thấp hơn và ngƣợc lại. Sự khác biệt áp suất tạo lực nâng đẩy cánh lên. Hình 16: Nguồn gốc của lực nâng của vật thể trong dòng chảy (this image is the property of NASA – free for non-commercial use).
Lực lƣợng khí động học của máy bay có thể đƣợc biểu diễn nhƣ sau: Trong đó R– Lực khí động p – Áp suất 16 n – véc tơ pháp tuyến đơn vị chỉ vào cánh A – diện tích cánh. Lực tƣơng tự cho trực thăng: Trong đó: D – đƣờng kính của rotor, V – vận tốc bay, p – khối lƣợng riêng của không khí, u – Vận tốc ký sinh của dòng ra Lý thuyết về lực nâng của cánh quạt Rotor dùng cho các vật thể bay còn đƣợc gọi là cánh quạt (đối với máy bay trực thăng và multicoper, rotor là tên thông thƣờng), dùng chuyển đổi chuyển động quay từ động cơ thành lực đẩy. Blade cánh quạt đƣợc thiết kế sử dụng mặt cắt airfoil để tạo ra lực khí động học, tƣơng tự nhƣ cánh. Các cánh quạt có thể đƣợc phân loại theo số blade (1, 2, 3, 4 và nhiều hơn), theo vị trí liên kết với động cơ (kéo hoặc đẩy), hoặc theo hình dạng của blade, góc xoắn (góc xoắn cố định và biến đổi) và một số tham số khác.
Góc xoắn cánh đƣợc định nghĩa là khoảng cách mà cánh quạt sẽ di chuyển trong một vòng quay, nếu nó di chuyển qua một vật thể rắn xốp, thì giống nhƣ một cái vít qua gỗ. Ví dụ, cánh quạt có pitch 127mm (5 in) sẽ di chuyển về phía trƣớc 127mm trong 1 vòng quay. Mỗi điểm trên cánh quạt, từ trục đến đầu blade, có vận tốc tƣơng đƣơng, vận tốc quay - và do đó là đƣờng xoắn của bất kỳ blade station nào sẽ phụ thuộc vào khoảng cách từ trục quay. Góc blade là góc tạo bởi đƣờng chord line của airfoil và mặt phẳng quay của cánh quạt (φ trong Hình 18) và góc này thay đổi dựa theo góc xoắn.
Bởi vì độ xoắn, góc blade sẽ thay đổi trong suốt chiều dài. Vì thế, thông thƣờng góc blade chuẩn đƣợc đo ở blade station tại vị trí 3/4 của khoảng cách từ trung tâm trục tới blade tip. α trong Hình 18 cho thấy góc tấn tƣơng ứng là góc giữa 17 cord line và đƣờng chuyển động Rotor.