CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM.1 Nhôm kim loại.2 Độ dẫn nhiệt của nhôm.3 Độ dẫn điện của nhôm.4 Độ phản xạ ánh sáng của nhôm.5 Tính chất cơ học của nhôm.2 Hợp kim nhôm.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm.2 Tính chất của hợp kim nhôm.3 Xử lý nhiệt hợp kim nhôm.3 Hợp kim nhôm hệ Al-Mg.4 Tổng quan về hợp kim nhôm AA5083.1 Đặc tính nhôm AA5083.2 Ảnh hưởng nguyên tố hợp kim.3 Ủ đối với hợp kim nhôm AA5083.5 Phương pháp hóa bền với hợp kim nhôm.6 Tổ chức và tính chất của hợp kim nhôm sau khi biến dạng.7 Ứng dụng của hợp kim nhôm ma giê.8 Tổng quan về đề tài nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thực nghiệm quá trình kiểm tra cơ tính.1 Thuật ngữ và định nghĩa.2 Xác định các đặc trưng cơ học vật liệu.3 Kết quả thử.1 Phương pháp đo độ cứng Brinell:.2 Phương pháp đo Rockwell.3 Phương pháp đo Vicker:.3 Chụp ảnh hiển vi quang học.3 Đánh bóng bằng dung dịch. QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM.1 Sơ đồ quy trình thí nghiệm.2 Mẫu nghiên cứu.3 Thiết bị thí nghiệm.4 Máy soi tổ chức.4 Quy trình phân tích mẫu thí nghiệm.1 Quy trình kiểm tra mẫu bằng kính hiển vi quang học.2 Quy trình đo độ cứng.3 Quy trình thử kéo.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến hợp kim nhôm AA5083.1 Kết quả thử độ bền kéo.2 Kết quả chụp ảnh tổ chức tế vi.3 Kết quả đo độ cứng tế vi. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO.65 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm.3 Tính chất vật lý và cơ tính của hợp kim nhôm AA5083.4 Ứng dụng của hợp kim nhôm [8].1 Ký hiệu các thông số của mẫu thử kéo.2 Tốc độ ứng suất.1 Kết quả thử kéo.2 Kết quả đo độ cứng các mẫu sau ủ.63 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Phân loại hợp kim Al theo giản đồ pha.2 Giản đồ chọn nhiệt độ đồng đều hóa tđđ .3 Chọn nhiệt độ tôi hợp kim nhôm.4 Giản đồ phân hủy đẳng nhiệt α trong A16 và hệ Al-Zn-Mg.5 Giản đồ pha Al-Mg.6 Ảnh hưởng của Mg đến cơ tính của Al.7 Thành phần hợp kim AA5083.8 Các ứng dụng hợp kim nhôm trong đời sống.1 Đồ thị quan hệ ứng suất – biến dạng.2 Hình minh họa các tốc độ biến dạng được sử dụng trong thử kéo.3 Mẫu trước khi thử.4 Mẫu sau khi thử kéo.5 Phương pháp đo độ cứng Brinell.6 Phương pháp đo độ cứng Rockwell.7 Phương pháp đo độ cứng Vicker.1 Sơ đồ thực nghiệm quá trình cán-ủ.2 Mẫu hợp kim nhôm AA5083 trước khi cán.3 Đồ thị ứng suất – biến dạng của hợp kim nhôm AA5083 ban đầu.4 Ảnh tổ chức tế vi của mẫu AA5083 ban đầu.7 Máy mài-đánh bóng Buehler Beta grinder-polisher.8 Máy soi tổ chức tế vi Axiovert 25 CA/6v 25W.9 Máy đo độ cứng tế vi Duramin 2.10 Máy thử kéo Zwick roell SP600.11 Kích thước mẫu thử kéo.12 Mẫu thử kéo.13 Mẫu kéo bị phá hủy.1 Đồ thị ứng suất biến dạng của hợp kim AA5083.2 Đồ thị ứng suất biến dạng của hợp kim AA5083.3 Đồ thị độ liên hệ bền kéo và nhiệt độ ủ AA5083.4 Đồ thị liên hệ giữa độ giãn dài và nhiệt độ ủ AA5083.5 Ảnh bề mặt mẫu AA5083 sau khi biến dạng.6 Ảnh mặt cắt ngang mẫu sau khi biến dạng.7 Mặt cắt dọc của mẫu.8 Ảnh tổ chức tế vi mẫu ủ 300oC sau khi ủ đồng đều hóa.9 Mẫu sau khi đo độ cứng tế vi. TỔNG QUAN VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM 1.1 Nhôm kim loại Nhôm là vật liệu kim loại có khối lượng riêng bằng một phần ba thép và nhỏ hơn đồng, tỉ số độ bền trên một đơn vị khối lượng cao là yếu tố giúp vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất. Thực tế, trên thế giới có hơn 1600 vật liệu kỹ thuật được sử dụng, trong đó có 300 loại nhôm và hợp kim nhôm với hơn 50 mác nhôm và hợp kim nhôm thông dụng.
Ban đầu, hợp kim nhôm được sử dụng để thay thế gang đúc và hợp kim đồng bởi khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường. Ngày nay, nhôm đã dần thay thế rất nhiều loại vật liệu khác với mục đích giảm trọng lượng chi tiết nhất là công nghiệp hàng không, vũ trụ. Trong công nghiệp ô tô, hóa chất, các chi tiết làm việc dưới môi trường nước biển nhôm được thay thế thép bởi khả năng chống ăn mòn. Vì tính ứng dụng cao nên vật liệu này ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Các nghiên cứu tập trung vào cải thiện tính chất cơ lý, hóa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng loại vật liệu này đã được thế giới quan tâm trong nhiều năm trở lại đây. Hơn nữa, nhôm là một vật liệu kim loại có độ dẻo và khả năng biến dạng lớn, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. Nhôm được sử dụng rộng rãi thứ hai trên thế giới chỉ sau thép. Đây là nguyên tố có trữ lượng lớn thứ ba trong vỏ trái đất, nhôm có nguồn gốc từ bauxite khoáng sản.
Bauxite được chuyển đổi thành oxit nhôm (alumina) thông qua quy trình của Bayer. Tất cả nhôm trong công nghiệp được sản xuất bởi quy trình này từ năm 1886, các tính năng cơ bản của nhôm nguyên chất không thay đổi kể từ khi Karl Josef Bayer được cấp bằng sáng chế tại Đức năm 1888.1 Tính chống ăn mòn Khi tiếp xúc với không khí, lớp oxit nhôm hình thành tức thời trên bề mặt nhôm. Lớp này có khả năng chống ăn tốt trong không khí, trong môi trường kiềm đặc biệt trong môi trường nước biển.2 Độ dẫn nhiệt của nhôm Độ dẫn nhiệt của nhôm lớn gấp ba lần thép, tính chất này khiến nhôm trở thành vật liệu quan trọng ứng dụng trong truyền nhiệt kể cả làm mát và sưởi ấm. Cùng với sự an toàn, không độc hại, đặc tính này giúp nhôm được dùng để chế tạo dụng cụ nấu ăn và đồ dùng nhà bếp.3 Độ dẫn điện của nhôm Nhôm và đồng đều có khả năng dẫn điện rất cao, mặc dù độ dẫn điện của nhôm chỉ bằng 62% đồng, tuy nhiên khối lượng của nhôm lại chỉ bằng 1/3 khối lượng của đồng nếu tính trên 1m chiều dài dây dẫn có cùng đường kính.
Vì vậy, số lượng dây dẫn điện bằng nhôm lớn gấp hai lần số lượng m dây dẫn bằng đồng trong ngành điện.4 Độ phản xạ ánh sáng của nhôm Nhôm có khả năng phản xạ rất lớn các tia hồng ngoại và tia cực tím, độ phản xạ của nhôm đối với ánh sáng khoảng 80%. Điều này giúp nhôm được sử dụng trong chế tạo các thiết bị chiếu sáng. Nhôm được làm vật liệu cách nhiệt chống lại các tia sáng vào mùa hè đồng thời chống mất nhiệt trong mùa đông. Điều này làm nhôm có độ sáng đẹp trong trang trí nội thất.5 Tính chất cơ học của nhôm Nhôm có độ dẻo và khả năng biến dạng lớn mà không bị phá hủy nên vật liệu này được sử dụng trong chế tạo nhiều chi tiết có kích thước và hình dạng phức tạp bằng công nghệ cán, kéo, ép chảy, kéo dây… Bên cạnh đó, tính khả đúc của nhôm cao do nhiệt độ nóng chảy thấp, độ co ngót thấp nên việc đúc chính xác các chi tiết bằng nhôm thực hiện một cách dễ dàng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thông thường, giới hạn bền kéo của nhôm khoảng 90 MPa, giới hạn này có thể tăng lên tới 690 MPa nếu hợp kim hóa nhôm với một số kim loại khác.2 Hợp kim nhôm Khi nhôm được hợp kim hóa với một số nguyên tố phổ biến là đồng, thiếc, ma giê, silic, măng gan và một lượng nhỏ crom, titan, zirconi, chì, bismuth, niken… thì tính chất cơ, lý, hóa của hợp kim nhôm thay đổi rất nhiều từ độ dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng chống ăn mòn và nhất là cơ tính. Vì vậy, việc kiểm soát % các nguyên tố hợp kim đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi tính chất cơ học của hợp kim nhôm.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1659-75, ký hiệu hợp kim nhôm bắt đầu bằng chữ Al, tiếp theo là ký hiệu của nguyên tố hợp kim cùng chỉ số % của nó, ví dụ AlCu5Mg, Al99, Al99,5. Theo tiêu chuẩn Hoa kỳ (AA-Aluminum Association) xxxx (hợp kim nhôm biến dạng) và xxx.1 Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm Hợp kim nhôm biến dạng Hợp kim nhôm đúc 1 1xxx Al sạch 1xx.x Al sạch thương phẩm 2 2xxx Al-Cu; Al-Cu-Mg 2xx.x Al-Cu 3 3xxx Al-Mn 3xx.x Al-Si-Mn, Al-Si-Cu 4 4xxx Al-Si 4xx.x Al-Si 5 5xxx Al-Mg 5xx.x Al-Mg 6 6xxx Al-Mg-Si 6xx.x - 7 7xxx Al-Zn-Mg, Cu 7xx.x Al-Zn 8 8xxx Các nguyên tố 8xx.x Al-Sn khác Hợp kim nhôm chia thành 2 loại: Hợp kim nhôm biến dạng và hợp kim nhôm đúc được phân biệt theo giản đồ trạng thái của nhôm – các nguyên tố hợp kim. Trên giản đồ hình 1.1 chỉ rõ các vùng thành phần của hai loại hợp kim này.1 Phân loại hợp kim Al theo giản đồ pha 1.2 Tính chất của hợp kim nhôm Khối lượng riêng nhỏ (~2,7g/cm³) nên hợp kim nhôm rất nhẹ, trọng lượng chỉ bằng 1/3 thép khi cùng thể tích.
Đây là tính chất đặc biệt được chú trọng khi các thiết bị cần trọng lượng nhẹ (trong ngành hàng không, vũ trụ, vận tải…). Tính chống ăn mòn trong khí quyển: Do đặc tính oxy hoá của nó đã biến lớp bề mặt của hợp kim nhôm thành oxit nhôm xít chặt và chống ăn mòn cao trong khí quyển, do đó chúng có thể dùng trong đa ngành mà không cần sơn bảo vệ. Để tăng tính chống ăn mòn, người ta đã làm cho lớp oxit nhôm dày thêm bằng cách anot hóa. Tính dẫn điện: Tính dẫn điện của hợp kim nhôm bằng 2/3 của đồng (kim loại), nhưng do hợp kim nhôm nhẹ hơn nên chúng được sử dụng nhiều hơn bởi nếu cùng truyền một dòng điện thì dây nhôm nhẹ hơn bằng ½ ; ít bị nung nóng hơn… Tính dẻo: Hợp kim nhôm tương đối dẻo nên rất thuận lợi cho việc kéo thành dây, tấm, lá, băng, màng mỏng, ép chảy thành các thanh có biên dạng đặc biệt (dùng cho khung cửa, các loại tấm tản nhiệt…).
Nhiệt độ nóng chảy: Tương đối thấp nên thuận tiện cho việc nấu chảy khi đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim nhôm không sử dụng được ở nhiệt độ cao hơn 300oC - 400oC. Độ bền, độ cứng: Thấp hơn so với thép và có hóa bền để cải thiện tính chất này của hợp kim nhôm.3 Xử lý nhiệt hợp kim nhôm Ký hiệu trạng thái gia công và hóa bền của hợp kim nhôm, các nước phương Tây dùng các ký hiệu sau: F- trạng thái phôi thô O- Ủ H- Hóa bền bằng biến dạng nguội, H 11- H19 thuần thúy biến dạng nguội, H 22- H29 sau biến dạng nguội có ủ hồi phục, H 32-H39 sau biến dạng nguội ủ ổn định hóa.