Nâng cao sự hài lòng của người lao động với công việc tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh bắc hưng yên

Nghiên cứu nâng cao sự hài lòng của người lao động tại BIDV Bắc Hưng Yên. Giải pháp quản trị nhân sự, quan hệ lao động hiệu quả cho ngân hàng.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC

1.1. Một số khái niệm liên quan

1.2. Sự hài lòng đối với công việc

1.3. Nâng cao sự hài lòng

1.4. Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc

1.5. Nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc

1.6. Vai trò của sự hài lòng của người lao động đối với công việc

1.6.1. Đối với doanh nghiệp

1.6.2. Đối với người lao động

1.7. Một số học thuyết liên quan về sự hài lòng của người lao động

1.7.1. Thuyết nhu cầu Maslow

1.7.2. Thuyết hai yếu tố Heizberg

1.7.3. Thuyết Kỳ vọng

1.7.4. Thuyết công bằng

1.8. Vai trò của sự hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp

1.8.1. Đối với doanh nghiệp

1.8.2. Đối với người lao động

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với công việc

1.9.1. Mô hình đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của NLĐ mà sinh viên dùng để nghiên cứu

1.9.2. Phong cách lãnh đạo

1.9.3. Bản chất công việc

1.9.4. Môi trường làm việc

1.9.5. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi

1.9.6. Đào tạo, thăng tiến

2. CHƯƠNG 2: NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI BIDV - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

2.1. Tổng quan về đơn vị

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Bắc Hưng Yên

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - chi nhánh Bắc Hưng Yên từ 2018 đến 2020

2.5. Cơ cấu nguồn nhân lực

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại đơn vị

2.6.1. Phong cách lãnh đạo

2.6.2. Bản chất công việc

2.6.3. Môi trường làm việc

2.6.4. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi

2.6.5. Đào tạo, thăng tiến

2.7. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại BIDV - chi nhánh Bắc Hưng Yên

2.7.1. Cách thức xây dựng bảng hỏi của sinh viên

2.7.2. Phương pháp khảo sát

2.8. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Bắc Hưng Yên

2.8.1. Phong cách lãnh đạo

2.8.2. Bản chất công việc

2.8.3. Môi trường làm việc

2.8.4. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi

2.8.5. Đào tạo, thăng tiến

2.9. Nâng cao chung. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

3.1. Phương hướng công tác quản trị nhân lực của công ty trong giai đoạn tới

3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại ngân hàng

3.2.1. Giải pháp trong công tác quản trị nhân sự

3.2.2. Giải pháp về quan hệ lao động

3.2.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. BIDV Bắc Hưng Yên Tổng Quan Về Sự Hài Lòng Của Nhân Viên

Trong bối cảnh kinh tế thị trường ngày càng phát triển, việc nâng cao sự hài lòng của người lao động trở thành yếu tố then chốt để duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại BIDV Bắc Hưng Yên, việc tạo dựng môi trường làm việc tích cực, gắn kết và đáp ứng nhu cầu của nhân viên không chỉ là mục tiêu mà còn là chiến lược. Các đối thủ có thể sao chép chiến lược, sản phẩm nhưng nhân tài thì không. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp để nâng cao sự hài lòng của nhân viên BIDV tại chi nhánh Bắc Hưng Yên. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc BIDV mà còn nâng cao năng suất làm việc BIDV.

1.1. Khái niệm Sự Hài Lòng của Nhân Viên BIDV Bắc Hưng Yên

Sự hài lòng của nhân viên được định nghĩa là thái độ của người lao động đối với công việc, thể hiện qua cảm nhận, niềm tin và hành vi. Nhân viên yêu thích công việc, cảm thấy hứng thú, môi trường đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì độ thỏa mãn công việc càng cao. Nâng cao sự hài lòng của nhân viên là tổng hợp các biện pháp, chính sách của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thái độ và cảm nhận tích cực đối với công việc. Điều này đặc biệt quan trọng tại BIDV Bắc Hưng Yên để thu hút và giữ chân nhân tài.

1.2. Tầm Quan Trọng của Sự Hài Lòng Nhân Viên đối với BIDV

Sự hài lòng của nhân viên có vai trò quan trọng đối với cả doanh nghiệp và người lao động. Nhân viên hài lòng sẽ phục vụ khách hàng chu đáo hơn, quảng bá hình ảnh công ty, hạn chế sai sót trong công việc. Với người lao động, sự hài lòng giúp họ an tâm công tác, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, việc đánh giá hiệu suất BIDVchính sách đãi ngộ BIDV đóng vai trò quan trọng.

II. Vấn Đề Thách Thức Yếu Tố Ảnh Hưởng Hài Lòng tại BIDV

Mặc dù BIDV Bắc Hưng Yên đã có những nỗ lực trong việc chăm lo đời sống nhân viên, vẫn còn tồn tại những thách thức ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên ngân hàng. Đó là áp lực công việc, môi trường cạnh tranh, và sự thay đổi liên tục của các quy định trong ngành. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt nguồn lao động trung cấp và cao cấp, chất lượng lao động, áp lực cạnh tranh về lương bổng, tranh giành nhân tài ngày càng gay gắt. Theo thống kê, có tới 68,9% người lao động bị giảm thu nhập và số người bị giảm giờ làm chiếm tới 40% người tham gia lao động.

2.1. Phong Cách Lãnh Đạo và Ảnh Hưởng đến Hài Lòng

Phong cách lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng môi trường làm việc BIDV Bắc Hưng Yên. Sự quan tâm, lắng nghe và hỗ trợ của lãnh đạo có thể tạo động lực làm việc cho nhân viên. Theo PGS.TS Mai Thanh Quế, lãnh đạo cần tạo điều kiện để nhân viên phát huy tối đa năng lực của mình. Cần có sự cân bằng giữa việc quản lý chặt chẽ và trao quyền cho nhân viên, tránh tình trạng độc đoán hoặc buông lỏng.

2.2. Môi Trường Làm Việc và Tác Động Đến Sự Gắn Kết Nhân Viên

Một môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ và công bằng có thể giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó với công ty. Theo kết quả khảo sát, văn hóa doanh nghiệp BIDV vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong việc tạo cơ hội để nhân viên thể hiện ý kiến và đóng góp vào sự phát triển của công ty. Cần tạo điều kiện để nhân viên giao tiếp, hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

2.3. Chính Sách Lương Thưởng và Phúc Lợi cho Nhân Viên Ngân Hàng

Chính sách lương, thưởng và phúc lợi là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động. Mức lương cạnh tranh, chế độ thưởng rõ ràng và các phúc lợi hấp dẫn (bảo hiểm, nghỉ phép, chăm sóc sức khỏe) giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc tốt hơn. Chính sách đãi ngộ BIDV cần được xem xét và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo tính cạnh tranh.

III. Giải Pháp 1 Nâng Cao Động Lực Làm Việc BIDV Bằng Đãi Ngộ

Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao sự hài lòng của người lao động tại BIDV Bắc Hưng Yên là cải thiện chính sách đãi ngộ. Cần xây dựng hệ thống lương, thưởng minh bạch, công bằng, dựa trên hiệu quả công việc và năng lực của nhân viên. Ngoài ra, cần bổ sung các phúc lợi hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần phải thực hiện nghiêm túc theo yêu cầu của nhà nước và pháp luật hiện hành. Cải thiện chính sách giúp nhân viên gắn bó, giảm tỷ lệ nghỉ việc BIDV

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Lương Thưởng Gắn Liền Hiệu Suất

Hệ thống lương thưởng cần được thiết kế dựa trên đánh giá hiệu suất BIDV một cách công bằng và minh bạch. Mục tiêu rõ ràng và KPI cụ thể sẽ giúp nhân viên hiểu rõ những gì họ cần đạt được để nhận được mức lương và thưởng xứng đáng. Cần có cơ chế phản hồi thường xuyên để nhân viên biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

3.2. Mở Rộng Gói Phúc Lợi và Chăm Sóc Sức Khỏe Nhân Viên

Ngoài các phúc lợi cơ bản, BIDV Bắc Hưng Yên có thể xem xét cung cấp thêm các gói phúc lợi linh hoạt, cho phép nhân viên tự lựa chọn các phúc lợi phù hợp với nhu cầu cá nhân. Chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện, bao gồm khám sức khỏe định kỳ, tư vấn sức khỏe và hỗ trợ chi phí điều trị, cũng rất quan trọng.

IV. Giải Pháp 2 Phát Triển Nghề Nghiệp và Tạo Động Lực cho BIDV

Bên cạnh yếu tố vật chất, cơ hội phát triển nghề nghiệp BIDV cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên. BIDV Bắc Hưng Yên cần xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng, cung cấp các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực của nhân viên. Theo các chuyên gia, đây là cách tốt nhất để giữ chân nhân tài và nâng cao năng suất làm việc BIDV.

4.1. Xây Dựng Lộ Trình Phát Triển Nghề Nghiệp Rõ Ràng

Mỗi vị trí công việc cần có một lộ trình phát triển nghề nghiệp cụ thể, giúp nhân viên biết được những kỹ năng và kiến thức cần thiết để thăng tiến. Cần có cơ chế đánh giá năng lực định kỳ và tư vấn nghề nghiệp để giúp nhân viên định hướng sự nghiệp của mình.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo và Bồi Dưỡng Nâng Cao Năng Lực

BIDV Bắc Hưng Yên cần đầu tư vào các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng lãnh đạo của nhân viên. Các khóa học trực tuyến, hội thảo và chương trình mentorship có thể giúp nhân viên học hỏi và phát triển bản thân.

V. Nghiên Cứu Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Giải Pháp tại BIDV

Nghiên cứu thực tế tại BIDV Bắc Hưng Yên cho thấy rằng, các yếu tố như môi trường làm việc BIDV Bắc Hưng Yên, chính sách đãi ngộ BIDV, và cơ hội phát triển nghề nghiệp BIDV có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của nhân viên. Kết quả khảo sát cho thấy nhân viên đánh giá cao sự ổn định, nhưng mong muốn có thêm cơ hội thăng tiến và được công nhận. Từ đó cần có những khảo sát về sự hài lòng của nhân viên tại BIDV Bắc Hưng Yên.

5.1. Phương Pháp Nghiên Cứu và Thu Thập Dữ Liệu Khảo Sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập thông tin từ nhân viên. Bảng hỏi được thiết kế dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, bao gồm lương thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc, cơ hội phát triển và phong cách lãnh đạo. Mẫu khảo sát bao gồm 80 nhân viên đang làm việc tại BIDV Bắc Hưng Yên.

5.2. Phân Tích Kết Quả và Đề Xuất Giải Pháp Cụ Thể

Kết quả khảo sát cho thấy rằng mức độ hài lòng của nhân viên ngân hàng về lương thưởng còn thấp. Nhân viên mong muốn có thêm cơ hội thăng tiến và được công nhận. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chính sách đãi ngộ BIDV, tạo môi trường làm việc BIDV Bắc Hưng Yên tích cực hơn và tăng cường đào tạo phát triển nghề nghiệp BIDV.

VI. BIDV Bắc Hưng Yên Hướng Tới Môi Trường Hài Lòng Gắn Kết

Việc nâng cao sự hài lòng của người lao động tại BIDV Bắc Hưng Yên là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự cam kết từ lãnh đạo đến nhân viên. Bằng cách tập trung vào các yếu tố quan trọng như đãi ngộ, cơ hội phát triển, môi trường làm việc và phong cách lãnh đạo, BIDV Bắc Hưng Yên có thể xây dựng một đội ngũ nhân viên gắn bó, năng động và hiệu quả. Điều này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

6.1. Cam Kết Từ Lãnh Đạo và Sự Tham Gia của Nhân Viên

Để thành công, việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên cần có sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia tích cực của nhân viên. Lãnh đạo cần tạo điều kiện để nhân viên đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình ra quyết định. Cần có cơ chế phản hồi thường xuyên để đảm bảo rằng các giải pháp được triển khai hiệu quả.

6.2. Theo Dõi và Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp

Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp là rất quan trọng để đảm bảo rằng chúng đang đi đúng hướng. Cần có hệ thống đo lường sự hài lòng của nhân viên một cách định kỳ và điều chỉnh các giải pháp khi cần thiết. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng là chìa khóa để thành công.

26/04/2025
Nâng cao sự hài lòng của người lao động với công việc tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh bắc hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1. Sự hài lòng đối với công việc Theo tiến sĩ Weiss (1967) đã định nghĩa “sự hài lòng trong công việc của người lao động là thái độ của người lao động về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động”. Theo Spector (1997), sự hài lòng trong công việc là tổng thể cảm nhận chung, hay đơn giản là người lao động yêu thích công việc và cảm thấy hứng thú với công việc.

Có thể coi sự hài lòng là một dạng của thái độ. Theo Ellickson và Logsdon (2001) “sự hài lòng trong công việc là sự người người lao động yêu thích công việc của họ, môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì độ thỏa mãn công việc càng cao”. Theo Kreitner và Kinicki (2007), sự hài lòng trong công việc chủ yếu phản ánh sự một cá nhân yêu thích công việc của mình. Có rất nhiều khái niệm về sự hài lòng của người lao động trong công việc với những cách tiếp cận khác nhau nhưng các học thuyết đều có điểm chung là hướng đến thái độ và cảm nhận tích cực, đảm bảo sự yêu thích đối với công việc, môi trường làm việc, người lao động đạt được các nhu cầu và giá trị phù hợp với bản thân họ.

Nâng cao sự hài lòng Khái niệm: Một số từ có nghĩa gần với đánh giá là phê bình, nhận định, nhận xét, đo lường, bình luận, xem xét… Đánh giá một đối tượng nào đó, chẳng hạn một con người, một tác phẩm nghệ thuật, một sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ, đội ngũ giáo viên hay đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực như chính trị, nghệ thuật, thương mại, giáo dục hay môi trường. Khái niệm đánh giá sự hài lòng: Như đã định nghĩa “sự hài lòng ở mục trên thì “sự hài lòng” là một hình thái từ biểu tượng cho trạng thái cảm xúc, trạng thái 4 tinh thần hay sự thỏa mãn, không thể đếm được. Do đó để có thể “đo lường” được sự hài lòng nhiều hay ít người ta hay dùng khái niệm “đánh giá sự hài lòng”. Ví dụ như đánh giá sự hài lòng của khách hàng, đánh giá sự hài lòng của người lao động,.

Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với côngviệc Đến thời điểm hiện tại chưa có một định nghĩa rõ ràng cụ thể về “Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc” nhưng từ định nghĩa khái niệm “sự hài lòng đối với công việc” và “đánh giá sự hài lòng” sinh viên rút ra Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc là phương pháp sử dụng khảo sát với những nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động, để đánh giá xem doanh nghiệp đã đạt được %, tiêu chí nào chưa đảm bảo thì sẽ tìm cách cải thiện. Nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc “Nâng cao” có nghĩa là làm tăng thêm. Từ những ý nghĩa của các khái niệm liên quan ở trên, “Nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc” có thể hiểu là tổng hợp các biện pháp, chính sách của doanh nghiệp nhằm hướng đến mục đích tăng thêm thái độ và cảm nhận tích cực, yêu thích đối với công việc, môi trường làm việc của người lao động, giúp người lao động đạt được các nhu cầu và giá trị phù hợp với bản thân họ khi làm việc trong tổ chức. VAI TRÒ CỦA SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 1.

Đối với doanh nghiệp Đến thời điểm hiện tại chưa có một định nghĩa rõ ràng cụ thể về “Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc” nhưng từ định nghĩa khái niệm “sự hài lòng đối với công việc” và “đánh giá sự hài lòng” sinh viên rút ra Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc là phương pháp sử dụng khảo sát với những nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động, để đánh giá xem doanh nghiệp đã đạt được %, tiêu chí nào chưa đảm bảo thì sẽ tìm cách cải thiện. - Người lao động cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ chỉn chu, chăm sóc chu đáo hơn với khách hàng, đối tác của doanh nghiệp. - Người lao động cảm thấy hài lòng sẽ PR công ty với người thân, gia đình, 5 bạn bè bên ngoài, làm tăng vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các công ty đối thủ và các doanh nghiệp đối tác. - Hạn chế được các sai sót hỏng hóc trong quá trình và quy trình làm việc bởi khi người lao động hài lòng với công việc, họ cũng cẩn thận, tận tâm, chu đáo hơn đối với công việc họ làm.

Đối với người lao động Khi doanh nghiệp tạo được sự hài lòng trong công việc của người lao động, người lao động sẽ không cần lo lắng đến những vấn đề tác động xung quanh như thu nhập, các mối quan hệ đồng nghiệp, cơ hội thăng tiến phát triển, mà an tâm công tác, cống hiến cho công việc, hoàn thành những mục tiêu chung. Hài lòng trong công việc còn giúp người lao động có sự ổn định, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. MỘT SỐ HỌC THUYẾT LIÊN QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Thuyết nhu cầu Maslow Lực lượng lao động là hữu hạn nhưng nguồn nhân lực lại là vô hạn, là nguồn tài nguyên vô giá nếu mỗi quốc gia, doanh nghiệp, tổ chức hay các nhà quản trị biết cách khai thác và phát triển.

Mỗi doanh nghiệp có thể tạo lập cho mình một đội ngũ CBCNV phù hợp, đáp ứng với tốt mục tiêu hoạt động của công ty sau đó phải biết cách vận dụng và phát huy tối đa tiềm năng của người lao động. Tuy nhiên cách vận dụng, phát triển nguồn nhân lực và phát huy tối đa tiềm năng của họ thì lại là một chiến lược không đơn giản và dễ dàng. Doanh nghiệp muốn nhận về giá trị thì phải trao giá trị cho người lao động. Có rất nhiều học thuyết bổ trợ cho quản trị nhân sự, một trong số đó là học thuyết Maslow thể hiện 5 tầng nhu cầu của con người.1: Tháp nhu cầu Maslow (Nguồn: Internet) 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow: Tầng 1: Nhu cầu thiết yếu (basic needs) Tầng 2: Nhu cầu về an toàn (safety needs) Tầng 3: Nhu cầu về xã hội (social needs) Tầng 4: Nhu cầu về được tôn trọng (esteem needs) Tầng 5: Nhu cầu thể hiện bản thân (self-actualizing needs) Tháp cầu của Maslow với những nhu cầu cơ bản nhất, lớn nhất ở phía dưới và nhu cầu thể hiện bản thân ở phía trên.

Theo ý hiểu, những nhu cầu cơ bản nhất của bản thân cần được đáp ứng trước khi họ có thể đạt được nhu cầu ở những cấp cao hơn. Bốn tầng dưới của tháp Maslow chứa những điều kiện được gọi là “nhu cầuthiết yếu”: sự tôn trọng, xã hội, sự an toàn. Nếu những “nhu cầu thiết yếu” này không được đáp ứng - ngoại trừ nhu cầu cơ bản nhất (sinh lý) - chúng có thể không có dấu hiệu thể hiện ra bên ngoài, nhưng bản thân sẽ luôn cảm thấy căng thẳng và khó chịu. Tháp nhu cầu của Maslow cho chúng ta thấy sự nhu cầu thiết yếu nhất của bản 7 thân cần phải được đáp ứng trước khi mong muốn hơn về nhu cầu ở tầng cao hơn.

Maslow đã đặt ra thuật ngữ “siêu năng lực” để mô tả những người vượt quá phạm vi của các nhu cầu cơ bản và phấn đấu để cải thiện liên tục. + Vận dụng học thuyết vào nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động Tháp nhu cầu Maslow với 5 tầng có thể chia ra thành nhóm nhu cầu bậc thấp gồm nhu cầu thiết yếu và được an toàn, và nhu cầu bậc cao bao gồm 3 tầng trên là được hòa hợp, được tôn trọng và thể hiện bản thân. Vận dụng học thuyết Maslow vào quản trị nhân sự và tạo sự hài lòng trong công việc của người lao động được hiểu là dựa vào những nhu cầu của con người để đưa ra phương thức quản trị nhân sự đúng đắn, xây dựng chế độ đãi ngộ với những chính sách phù hợp đảm bảo lợi ích nhu cầu của người lao động, để họ thỏa mãn, hài lòng và an tâm lao động cống hiến cho mục tiêu chung của công ty. Tầng 1: Nhu cầu thể chất thiết yếu như ăn, ở, mặc, sinh lý Doanh nghiệp cần xây dựng chế độ lương thưởng tốt, đảm bảo chi tiêu nuôi sống được người lao động và gia đình của họ.

Hiện nay chế độ đãi ngộ vật chất cũng có nhiều khoản rất đa dạng như tiền lương, thưởng, phụ cấp, thưởng nóng khi đạt kết quả, thưởng ngày lễ tết, phụ cấp ăn trưa, phụ cấp công tác, phụ cấp phòng ở, phụ cấp xăng xe, phụ cấp vé máy bay… Tầng 2: Nhu cầu được an toàn An toàn không chỉ có nghĩa là ở nơi trú ngụ an toàn, được làm việc trong môi trường khang trang hiện đại, kiên cố vững chắc mà còn là an toàn về sức khỏe, tính mạng. Doanh nghiệp cần có cơ sở vật chất nơi làm việc đảm bảo an toàn, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, nhất là những ngành nghề độc hại cần có thêm phụ cấp độc hại để bù đắp cho sức khỏe của người lao động. Ngoài ra công ty cũng cần chăm lo quan tâm nâng cao và cải thiện sức khỏe của đội ngũ CBCNV bằng cách định mức lao động và phân công thời giờ làm việc hợp lý để người lao động có thời gian nghỉ ngơi tái tạo sức lao động; đăng ký BHYT cho người lao động ở cơ sở y tế uy tín, đảm bảo trang thiết bị máy móc y tế, đóng BHXH cho người lao động đầy đủ đúng luật nhà nước quy định, có các chương trình khám sức khỏe định kỳ, xây dựng các câu lạc bộ văn nghệ thể dục thể thao với nhiều môn để phù hợp với sức khỏe, năng khiếu và sở 8 thích của nhiều đối tượng người lao động trong doanh nghiệp. Khi người lao động khỏe mạnh, doanh nghiệp cũng giảm thiểu được các khoản phụ cấp bồi dưỡng CBCNV ốm đau hay điều trị bệnh, tiết kiệm ngân sách cho công ty.

Sau khi 2 nhóm nhu cầu bậc thấp đã được đảm bảo thì đến nhóm 3 nhu cầu bậc cao. Tầng 3: Được hòa hợp Nhu cầu được hòa hợp là sự hòa hợp, giao lưu với mọi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt:

Bài viết "Nâng Cao Sự Hài Lòng của Người Lao Động tại BIDV Bắc Hưng Yên: Giải Pháp và Nghiên Cứu" tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại chi nhánh BIDV Bắc Hưng Yên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường làm việc và nâng cao tinh thần làm việc của người lao động. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành ngân hàng, nơi sự hài lòng của nhân viên đóng vai trò then chốt trong việc giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong hệ thống BIDV, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh xuân. Tài liệu này sẽ cung cấp một góc nhìn khác, từ chi nhánh BIDV Thanh Xuân, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.