Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp, bởi các yếu tố như chiến lược, phương thức kinh doanh, sản phẩm hay dịch vụ đều có thể bị sao chép nhưng nhân tài thì không thể sao chép. Bối cảnh thị trường lao động Việt Nam xuất hiện nhiều thách thức như sự thiếu hụt lao động trung và cao cấp, chất lượng lao động chưa đồng đều và áp lực cạnh tranh gay gắt về tiền lương để thu hút nhân tài.

Đặc biệt, bối cảnh dịch bệnh COVID-19 năm 2020 đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực. Số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng từ Tổng cục Thống kê (2020) cho thấy:

  • Có 68,9% người lao động bị giảm thu nhập ở mức nhẹ.
  • 40% người tham gia lao động bị giảm giờ làm, phải nghỉ giãn cách hoặc nghỉ luân phiên.
  • 14% người lao động buộc phải tạm nghỉ hoặc tạm ngừng sản xuất kinh doanh.
  • Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị ở mức 4,0% (tăng 0,89 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước).

Trước bối cảnh sụt giảm doanh thu và biến động nhân sự, việc giữ chân nhân tài và kích thích nhiệt huyết làm việc thông qua việc nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Nâng cao sự hài lòng của người lao động với công việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Bắc Hưng Yên" được lựa chọn nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này tại một đơn vị ngân hàng thương mại cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về sự hài lòng của người lao động đối với công việc.
  2. Nghiên cứu thực trạng sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại đơn vị.
  3. Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với công việc trong đơn vị.
  4. Đề xuất, kiến nghị giải pháp nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc để kích thích hiệu quả sử dụng lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bắc Hưng Yên.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên (bao gồm Hội sở chi nhánh tại huyện Yên Mỹ và các phòng giao dịch trực thuộc tại Mỹ Hào, Khoái Châu, Văn Lâm, Văn Giang).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động giai đoạn 2018 – 2020 để phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp các định nghĩa học thuật về sự hài lòng công việc của Weiss (1967), Spector (1997), Ellickson & Logsdon (2001), Kreitner & Kinicki (2007) và vận dụng 4 học thuyết quản trị nhân sự cơ bản:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Hệ thống 5 bậc nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao gồm: (1) Nhu cầu thiết yếu (basic needs), (2) Nhu cầu an toàn (safety needs), (3) Nhu cầu xã hội (social needs), (4) Nhu cầu được tôn trọng (esteem needs), (5) Nhu cầu thể hiện bản thân (self-actualizing needs).
  • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân tách các yếu tố tác động đến người lao động thành nhóm yếu tố duy trì (nhằm loại bỏ bất mãn) và nhóm yếu tố động viên (nhằm tạo ra sự thỏa mãn và hăng hái làm việc).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Động lực làm việc được xác định qua mối quan hệ toán học $M = E \times I \times V$ (trong đó $M$ là động lực, $E$ là kỳ vọng hoàn thành nhiệm vụ, $I$ là phương tiện/niềm tin nhận được phần thưởng, $V$ là giá trị của phần thưởng).
  • Thuyết công bằng của John Stacey Adams: Đánh giá mức độ công bằng dựa trên tỷ lệ giữa thù lao nhận được (lương, thưởng, đãi ngộ) và công sức đóng góp (nỗ lực, kỹ năng, trình độ) khi so sánh với các đồng nghiệp khác.

Về mô hình đo lường, tác giả kế thừa mô hình Chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) do Smith và cộng sự (1969) xây dựng tại Đại học Cornell (gồm 5 thành phần: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương). Nhận diện hạn chế của thang đo JDI nguyên bản (gồm 72 câu hỏi dạng Có/Không, không đo lường được mức độ tổng thể), tác giả đã điều chỉnh và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố dựa trên sự tích hợp giữa mô hình JDI và Tháp nhu cầu Maslow:

  1. Văn hóa tổ chức (Tương ứng tầng 3 Maslow - Nhu cầu xã hội, hòa hợp đồng nghiệp).
  2. Phong cách lãnh đạo (Điều chỉnh từ yếu tố Lãnh đạo trong JDI).
  3. Bản chất công việc (Giữ nguyên từ mô hình JDI).
  4. Môi trường làm việc (Tương ứng tầng 2 Maslow - Điều kiện làm việc, an toàn lao động).
  5. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi (Mở rộng từ yếu tố Thu nhập trong JDI, tương ứng tầng 1 Maslow).
  6. Đào tạo, thăng tiến (Tương ứng tầng 5 Maslow - Thể hiện bản thân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 từ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và số liệu định biên, cơ cấu lao động từ Phòng Quản lý nội bộ (Phòng Tổ chức - Hành chính) của BIDV Bắc Hưng Yên.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát gồm 34 câu hỏi (6 nhóm yếu tố x 5 câu hỏi thành phần + 4 câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng chung), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Không có ý kiến, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý).
  • Quy trình điều tra: Phát ra 80 phiếu khảo sát đến cán bộ, nhân viên chi nhánh (kết hợp phát trực tiếp và gửi biểu mẫu trực tuyến). Thu về 69 phiếu (33 phiếu trực tiếp, 36 phiếu trực tuyến). Sau khi sàng lọc qua câu hỏi kiểm soát an ninh và loại bỏ các phiếu của cấp lãnh đạo phòng, thu được 60 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả quan sát thái độ làm việc, mức độ chuyên tâm, khả năng hoàn thành nhiệm vụ và văn hóa giao tiếp, ứng xử của người lao động trong thời gian thực tập tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của người lao động đối với công việc

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về sự hài lòng công việc, định nghĩa nâng cao sự hài lòng là việc thực thi tổng thể các chính sách nhằm gia tăng thái độ tích cực, sự gắn bó của người lao động với tổ chức. Tác giả phân tích vai trò của sự hài lòng trên hai phương diện:

  • Đối với doanh nghiệp: Gia tăng năng suất tổng thể, ổn định nguồn nhân sự, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo thay thế, hạn chế rủi ro và sai sót quy trình, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Đối với người lao động: Tạo sự an tâm công tác, củng cố niềm tin, giảm áp lực ngoại cảnh và tạo động lực cống hiến lâu dài.

Nội dung chương đi sâu diễn giải 4 học thuyết nhân sự (Maslow, Herzberg, Vroom, Adams), phân tích chi tiết 3 phong cách lãnh đạo điển hình (Mệnh lệnh/Độc đoán, Dân chủ, Tự do) và luận giải cơ sở khoa học để thiết lập mô hình nghiên cứu 6 nhóm yếu tố tác động đến sự hài lòng của người lao động trong môi trường ngân hàng thương mại.

Chương 2: Nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại BIDV - Chi nhánh Bắc Hưng Yên

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động của BIDV Bắc Hưng Yên (tiền thân là chi nhánh cấp 1 được phân tách và đổi tên từ ngày 01/06/2011).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020

Tình hình tài chính của chi nhánh trong 3 năm được thể hiện qua bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
I. Tổng thu nhập 126,504 112,730 123,504
- Thu nhập thuần từ lãi 108,586 — —
- Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ 15,035 — —
- Thu nhập thuần từ kinh doanh ngoại hối 2,143 — —
- Thu nhập thuần từ hoạt động khác 14,326 — —
- Thu nhập khác (0,450) (0,500) (0,260)
II. Tổng chi phí 52,090 38,242 42,090
- Chi phí hoạt động 29,611 — —
- Chi phí cho người lao động (trong CP hoạt động) 33,893 — —
- Chi phí dự phòng rủi ro 23,479 — —
III. Lợi nhuận trước thuế 74,414 — —
IV. Thuế thu nhập doanh nghiệp 18,911 — —
V. Lợi nhuận sau thuế 55,503 63,503 —

Ghi chú số liệu: Năm 2019 tổng thu nhập thuần giảm 11% (giảm 13,842 tỷ đồng) so với 2018 nhưng đã phục hồi tăng 9% vào năm 2020 (đạt 123,504 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt mức tăng trưởng 63,503 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn nhân lực tại đơn vị

Thời điểm 30/6/2020, chi nhánh có tổng số 108 cán bộ công nhân viên với các đặc điểm cơ cấu:

  • Theo độ tuổi: Lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế với 49 người dưới 30 tuổi (chiếm 45,37%), 44 người từ 30 đến 40 tuổi (chiếm 40,74%), 12 người từ 41 đến 50 tuổi (11,11%) và 4 người trên 50 tuổi (3,70%).
  • Theo vị trí công tác: Ban Giám đốc gồm 4 người (3,70%); Trưởng phòng và tương đương: 12 người (11,11%); Phó trưởng phòng và tương đương: 15 người (13,89%); Lao động chuyên môn nghiệp vụ: 85 người (78,70%); Lao động khác: 4 người (3,70%).
  • Theo trình độ chuyên môn: Trình độ Thạc sĩ đạt 19 người (18%), trình độ Đại học đạt 84 người (77%), Cao đẳng có 5 người (5%) và không có lao động chưa qua đào tạo.

Kết quả khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng (n = 60)

Khảo sát thực tế đánh giá mức độ đồng ý của nhân viên theo thang điểm 1 đến 5 mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

Yếu tố khảo sát và biến quan sát tiêu biểu Mức 1 (SL / %) Mức 2 (SL / %) Mức 3 (SL / %) Mức 4 (SL / %) Mức 5 (SL / %)
1. Văn hóa tổ chức
- Môi trường thân thiện như gia đình thứ hai 3 (5,0%) 3 (5,0%) 6 (10,0%) 20 (33,0%) 28 (47,0%)
- Văn hóa phù hợp là yếu tố để gắn bó lâu dài 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 5 (8,3%) 55 (91,7%)
2. Phong cách lãnh đạo
- Thực hiện các ý kiến tham mưu của nhân viên 1 (1,7%) 15 (25,0%) 7 (12,0%) 20 (33,0%) 18 (30,0%)
- Lãnh đạo cho thấy cá nhân quan trọng trong tập thể 0 (0,0%) 0 (0,0%) 12 (20,0%) 18 (30,0%) 30 (50,0%)
- Lãnh đạo quan tâm, khích lệ, động viên 0 (0,0%) 0 (0,0%) 10 (17,0%) 20 (33,0%) 30 (50,0%)
3. Bản chất công việc
- Công việc áp lực đòi hỏi luôn phải cố gắng 0 (0,0%) 0 (0,0%) 12 (20,0%) 27 (45,0%) 21 (35,0%)
- Hài lòng với công việc đang làm 0 (0,0%) 0 (0,0%) 10 (17,0%) 29 (48,0%) 21 (35,0%)
4. Môi trường làm việc
- Không gian mở, thiết kế thông minh hỗ trợ làm việc 1 (1,7%) 1 (1,7%) 7 (12,0%) 33 (55,0%) 18 (30,0%)
- Tự hào khi bước vào văn phòng làm việc 1 (1,7%) 3 (5,0%) 10 (17,0%) 30 (50,0%) 17 (28,0%)
- An ninh không đảm bảo (câu hỏi kiểm soát) 22 (37,0%) 28 (47,0%) 10 (17,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)

Phân tích hạn chế thực trạng: Mặc dù nhân viên đánh giá cao văn hóa tổ chức và cơ sở vật chất hiện đại, đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại:

  • Phong cách quản lý của một bộ phận lãnh đạo mang tính mệnh lệnh, áp đặt một chiều, chưa tích cực tiếp nhận ý kiến đóng góp từ cấp dưới (có 25% ý kiến đánh giá mức không đồng ý về việc lãnh đạo thực hiện ý kiến tham mưu).
  • Áp lực chỉ tiêu kinh doanh (KPI) và thời hạn hoàn thành công việc lớn; cán bộ khối dịch vụ khách hàng thường xuyên phải làm thêm giờ, đi sớm về muộn để hoàn thiện chứng từ và báo cáo, gây thiếu hụt thời gian tái tạo sức lao động và chăm sóc gia đình.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với công việc tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên

Dựa trên kết quả khảo sát và các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Giải pháp trong công tác quản trị nhân sự:

    • Hoàn thiện công tác định mức lao động và phân công công việc hợp lý nhằm giảm áp lực làm thêm giờ ngoài quy định.
    • Chuẩn hóa quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc gắn liền với cơ chế khen thưởng kịp thời, công bằng.
    • Đa dạng hóa các hình thức đào tạo chuyên môn (như đào tạo tại chỗ - On the job Training, tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ mô phỏng Rung chuông vàng, Shark Tank) và xây dựng lộ trình quy hoạch đội ngũ cán bộ nguồn minh bạch.
  2. Giải pháp về quan hệ lao động:

    • Tăng cường các kênh đối thoại trực tiếp giữa người lao động và Ban Giám đốc (duy trì định kỳ chương trình "Trà đầu tuần" để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng).
    • Duy trì và phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao nội bộ (câu lạc bộ bóng đá, cầu lông, tennis) và các phong trào tình nguyện nhằm gia tăng sự gắn kết nội bộ theo định hướng văn hóa "Thấu hiểu – Kết nối – Chia sẻ".
  3. Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý:

    • Chuyển đổi dần từ phong cách lãnh đạo mệnh lệnh sang phong cách lãnh đạo dân chủ, khuyến khích cán bộ quản lý cấp phòng biết lắng nghe, ghi nhận ý kiến phản hồi và tạo không gian chủ động cho nhân viên.
    • Đề xuất áp dụng bảng mẫu đánh giá thái độ cán bộ quản lý và xây dựng khung năng lực tiêu chuẩn áp dụng khi tuyển chọn, bổ nhiệm vị trí Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính và các trưởng phòng nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích đầy đủ kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Hưng Yên giai đoạn 2018 - 2020 (tổng thu năm 2020 đạt 123,504 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 63,503 tỷ đồng).
  • Phân tích chi tiết thực trạng 108 cán bộ nhân viên với tỷ lệ lao động trẻ dưới 40 tuổi chiếm 86,11% và 95% có trình độ từ Đại học trở lên.
  • Phản ánh trung thực mức độ hài lòng của nhân viên qua khảo sát mẫu $n=60$: tỷ lệ hài lòng cao ở các yếu tố môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp và cơ hội đào tạo; đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn trong phong cách điều hành mệnh lệnh và áp lực thời gian lao động.

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Đóng góp lý luận: Kế thừa các công trình nghiên cứu ngành ngân hàng đi trước (Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, 2012; Lê Thị Nương, 2015; Lê Anh Xuân, 2016), tác giả đã tổng hợp mô hình JDI (Smith et al., 1969) và Tháp nhu cầu Maslow để xây dựng mô hình khảo sát thích ứng gồm 6 nhóm yếu tố (bổ sung Văn hóa tổ chức và tách bạch Chính sách lương thưởng, phúc lợi).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế và đề xuất bộ giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể (chương trình đối thoại đầu tuần, hình thức đào tạo thực hành, khung năng lực cán bộ quản lý) giúp Ban Giám đốc BIDV Bắc Hưng Yên hoàn thiện chính sách nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ ($n = 60$ phiếu hợp lệ), giới hạn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh nên tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống BIDV chưa cao.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm theo thang đo Likert, chưa ứng dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu (như kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hoặc mô hình hồi quy tuyến tính bội).
  • Giới hạn dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2018 - 2020, chịu sự tác động đặc thù của dịch bệnh COVID-19.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn hoặc các chi nhánh BIDV khu vực lân cận để tăng quy mô mẫu.
  • Áp dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng (như SPSS, AMOS) để kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính, lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng chung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài sự hài lòng của người lao động.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát 34 biến quan sát được thiết kế chi tiết theo thang đo Likert 5 mức độ; cấu trúc phân tích thực trạng kết hợp giữa số liệu kinh doanh, cơ cấu nhân sự và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những yếu tố nào và được phát triển từ cơ sở nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm yếu tố: (1) Văn hóa tổ chức, (2) Phong cách lãnh đạo, (3) Bản chất công việc, (4) Môi trường làm việc, (5) Chính sách lương thưởng, phúc lợi, và (6) Đào tạo, thăng tiến. Mô hình này được xây dựng trên cơ sở kế thừa mô hình JDI (Smith et al., 1969) kết hợp với Tháp nhu cầu 5 tầng của Maslow.

2. Quy mô mẫu khảo sát và cách thức chọn mẫu thực tế trong khóa luận được thực hiện ra sao?
Tác giả phát ra 80 bảng hỏi cho cán bộ nhân viên tại chi nhánh (33 phiếu thu trực tiếp, 36 phiếu thu online). Sau khi loại trừ các phiếu của cán bộ quản lý cấp phòng và kiểm tra qua câu hỏi bẫy an ninh, tác giả thu được 60 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê.

3. Cơ cấu nhân sự tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến ngày 30/6/2020, chi nhánh có 108 cán bộ nhân viên. Đội ngũ nhân lực mang tính chất trẻ hóa cao với 86,11% cán bộ dưới 40 tuổi (trong đó nhóm dưới 30 tuổi chiếm 45,37%). Về trình độ học vấn, 100% nhân sự có trình độ chuyên môn từ Cao đẳng trở lên (Thạc sĩ chiếm 18%, Đại học chiếm 77%, Cao đẳng chiếm 5%).

4. Những hạn chế chính về sự hài lòng của người lao động tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hai hạn chế lớn nhất là: (1) Phong cách quản lý của một số lãnh đạo phòng ban còn mang tính áp đặt, mệnh lệnh, ít lắng nghe ý kiến phản hồi của nhân viên (25% nhân viên chưa đồng ý với việc lãnh đạo tiếp thu ý kiến tham mưu); (2) Áp lực hoàn thành chỉ tiêu KPI cao khiến nhân viên khối dịch vụ khách hàng thường xuyên phải làm thêm giờ, đi sớm về muộn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Tuấn Anh đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp giữa lý luận quản trị nhân sự và khảo sát thực nghiệm tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2018 - 2020. Tác giả đã phân tích rõ nét thực trạng hoạt động kinh doanh, đặc điểm nguồn nhân lực trẻ và lượng hóa mức độ hài lòng của nhân viên theo mô hình 6 yếu tố đề xuất. Các nhóm giải pháp về quản trị nhân sự, xây dựng quan hệ lao động và đổi mới phong cách lãnh đạo dân chủ được xây dựng bám sát vào những tồn tại thực tế tại chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại.