chương 1 của luận văn và đề xuất những giải pháp phát triển cho vay KHCN. Tuy nhiên, luận văn này còn thiếu một số phần quan trọng như tổng quan tình hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Tác giả chưa nghiên cứu về kinh nghiệm mở rộng cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại khác. - Bùi Ngọc Mai, 2015.
Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển nha Thành phố Hô Chí Minh - Chi nhánh Hà Nội. Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã phân tích khá đầy đủ về đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân và trong những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân có một số giải pháp rất hữu ích cho việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, luận văn chưa nghiên cứu về kinh nghiệm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại khác.
- Trần Lan Hương, 2014. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP dau tu và phat triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên. Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã hệ thống lại những vấn đề tín dụng bán lẻ.
Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, trong đó có những giải pháp các tác dụng phát triển tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ đến năm 2015. Do đó những giải pháp mà tác giả đưa ra chủ yếu là trong ngắn hạn và tới thời điểm hiện tại không còn phù hợp nữa. * Kết luận: Có thể thấy, các nghiên cứu trên đây là những tài liệu tham khảo rất hữu ích về mặt lý luận và thực tiễn.
Các tác giả thông qua phân tích thực trạng dé rút ra được kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, qua đó đưa ra được những giải pháp phù hợp với đơn vị mà mỗi luận văn nghiên cứu. Tuy nhiên, những công trình này mới chỉ phân tích, đánh giá khách hàng cá nhân về một nội dung cụ thé hoặc tại một NHTM khác, chưa có công trình nghiên cứu độc lập về công tác mở rộng cho vay khách hang cá nhân tại Agribank chi nhánh Thanh Nam - Nam Định trong giai đoạn 2013 -2017. Mỗi đơn vị khác nhau thì quy mô, tính chất, đặc điểm hoạt động sẽ rất khác nhau, do đó cần có những giải pháp cụ thể gan với tình hình thực tiễn và môi trường hoạt động của mỗi đơn vị. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu trước cũng như phát triển các khía cạnh mới trong luận văn mà các tác giả trước đây chưa quan tâm, đề tài nghiên cứu: " Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tai Ngân hàng nông nghiệp va Phát triển nông thôn - chi nhánh Thanh Nam, tỉnh Nam Dinh" được lựa chọn thực sự có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở hệ thống lý thuyết cơ bản, rút ra kinh nghiệm từ những luận văn trước đó, áp dụng vào đặc thù riêng của ngân hàng, tác giả sẽ đi sâu vào phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chỉ nhánh Thành Nam - Nam Định, đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân, hướng tới hoạt động tín dụng hiệu quả và chất lượng.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY KHACH HÀNG CÁ NHÂN CUA NGAN HANG THUONG MẠI 1.1 Khái niệm, đặc điểm khách hàng cá nhân a. Khái niệm khách hang cá nhân - Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã, đang hoặc sẽ mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho mục đích cá nhân của họ. Đặc diém của khách hàng cá nhân - Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng: Nhu cầu của khách hàng là rất lớn, về nhiều mặt, nhiều lĩnh vực khác nhau. Các nhu cầu luôn luôn gia tang không ngừng đòi hỏi các dịch vu mới ra đời kip thời đáp ứng nhu cau của người tiêu dùng.
- Rất khác nhau về tuôi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hoá, sở thích. điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu cầu mua sắm và sử dụng hàng hoá. Điều này đòi hỏi cung cấp các dịch vụ phải linh hoạt trong việc cung ứng các sản phẩm sao cho phù hợp với từng đối tượng khác nhau. - Mua sắm hàng hoá cho mục đích tiêu dùng cá nhân, nhu cầu cá nhân luôn thay đôi nhanh chóng: việc này đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn thay đổi dé thích ứng kịp thời, đưa ra các sản phẩm mới phù hợp với thị trường hiện tai.2 Khai niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân a.
Khai niệm cho vay khách hang cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân và hộ, trong đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân và hộ một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hang cá nhân > Về đối tượng cho vay: - Là các các nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn dé thực hiện các mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Khác với đối tượng là các doanh nghiệp và các tô chức kinh tế, đối tượng Khách hàng cá nhân có số lượng rât lớn, chịu nhiêu tác động của môi trường kinh tê, xã hội và văn hóa, nhu câu 10 vay vốn rất đa dạng nhưng không thường xuyên, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình hình kinh tế - xã hội, thu nhập, tập quan, thói quen tiêu dùng,. > Thời hạn của các khoản vay đối với KHCN: - Các khoản vay đối với KHCN có thời hạn có thé là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào mục đích vay vốn và phương thức cho vay.
Đối với các khoản vay dé bồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh có thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình sẽ có thời hạn vay thường là ngắn hạn. Còn đối với các khoản vay dé phuc vu nhu cau tiêu dung của các ca nhân và hộ gia đình có thời han là trung han hoặc dài han phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của NHTM và khả năng trả nợ của KHCN. > Chi phi cho vay: - Với hoạt động cho vay KHCN, các NHTM phải bỏ ra nhiều chi phi dé phát triển sản phẩm dich vụ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ vay vốn và quản lý các khoản vay. Tính trên mỗi đồng vốn cho vay thì chi phí cho vay KHCN thường lớn hơn chỉ phí cho vay khách hàng doanh nghiệp do số lượng các khoản vay đối với KHCN tất lớn trong khi quy mô của mỗi khoản vay lại nhỏ hơn mỗi khoản vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
> Rui ro của các khoản vay doi với KHCN: - Số lượng các khoản vay đối với KHCN là rất lớn giúp NHTM phân tán được rủi ro nhưng các khoản vay này vẫn chứa đựng nhiều rủi ro. Đó là do tình hình tài chính của KHCN thường xuyên thay đổi theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. KHCN thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thường là tự phát nên có thể hoạt động chưa tốt do trình độ quản lý kém, thiếu kinh nghiệm, chuyên môn, khoa học công nghệ chưa hiện đại dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường không cao. Tình hình tài chính của KHCN không ổn định khiến ngân 11 hàng phải đối mặt với nguy cơ khó thu hồi được vốn khi khách hàng phá sản, ốm đau, thất nghiệp,.
Ngoài ra, NHTM còn gặp khó khăn trong việc thấm định và quyết định cho vay KHCN do thông tin không cân xứng, các thông tin về cá nhân thường không được tiết lộ. Điều đó khiến NHTM khó có thể ra quyết định cho vay KHCN một cách chuẩn xác và luôn phải quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với KHCN. > Lãi suất cho vay KHCN: - Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM do các khoản vay KHCN có chỉ phí lớn, nhiều rủi ro như đã nêu trên và đối tượng KHCN thường ít nhạy cảm với lãi suất cho vay. Khi quyết định vay vốn KHCN không quan tâm nhiều đến lãi suất cho vay mà họ thường quan tâm đến số tiền của khoản vay, thời hạn vay và số tiền lãi họ phải trả định kỳ.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân > Căn cứ vào phương thức cho vay - Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.
Theo hình thức này, khách hàng chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng. - Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng theo hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được tính cho cả kỳ hoặc, đó là số dư nợ tối đa tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hạn mức có hiệu lực. - Cho vay thấu chỉ: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chỉ trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
Thấu chi là hình thức cấp tin dụng 12 ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản và nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn. - Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Hình thức cho vay này thường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cô định hoặc hang lâu bền. Vi có rủi ro cao do khách hàng thường thé chấp bằng hàng hóa mua trả góp nên lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.