CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tổng quan về doanh nghiệp Tên gọi: Công ty đầu tư và phát triển phần mềm LSD. Địa chỉ: Phố Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Quy mô: Chi nhánh Hà Nội trang bị 6 phòng ban, hơn 200 máy tính và trang thiết bị phục vụ nhân viên.
Tầng 4 trang bị hơn 150 máy tính, printer, scaner dùng cho cán bộ nhân viên phòng ban nhân sự, maketing sử dụng. Tầng 5 trang bị hơn 50 máy tính, printer, voIP cho 3 phòng ban software, IT support, cloud engineers. Hạ tầng mạng: DHCP server, Email server, ERP server, Switch, Firewall Asa 5506X, Access point, Printer, PC. Công việc thực hiện - Xây dựng hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống an ninh mạng của công ty, xây dựng và quản lý hệ thống mạng WAN của công ty theo hướng hiện đại, phù hợp với công nghệ mới, dễ mở rộng, tiết kiệm phục vụ tin học hóa quản lý trung tâm.
- Tư vấn hạ tầng truyền thông, các giải pháp mạng diện rộng (WAN), mạng cục bộ (LAN), mạng không dây, giải pháp bảo mật. - Phối hợp các đơn vị xây dựng và quản lý kỹ thuật kho dữ liệu lưu trữ trung tâm, chuyển giao công nghệ và tiếp cận hệ thống dữ liệu phục vụ cán bộ nhân viên. - Phối hợp với giáo vụ, nhân viên và quản lý kỹ thuật hỗ trợ nhân viên trực tiếp hoặc thông qua các phần mềm hỗ trợ từ xa. - Đào tạo và phổ biến các kiến thức về an ninh mạng, lưu trữ dữ liệu từ cơ bản đến nâng cao cho cán bộ và nhân viên.
- Hỗ trợ các cán bộ, nhân viên và học viên ở doanh nghiệp: + Xây dựng Đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin. + Tư vấn thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống, bảo trì máy tính. + Tư vấn, thẩm định và giám sát các chương trình dự án về công nghệ thông tin và truyền thông. 1 - Phần cứng: + Thực hiện các dịch vụ tư vấn, cung cấp thiết bị, triển khai, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì mạng máy tính, thiết bị công nghệ thông tin.
+ Ứng cứu, sửa chữa nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông trong công ty. - Phần mềm: + Cài đặt, bảo trì phần mềm; đào tạo hướng dẫn sử dụng phần mềm; + Cài đặt và triển khai các tiện ích dịch vụ hỏi đáp; + Phân phối các phần mềm đóng gói, phần mềm tiện ích… - Một số nhiệm vụ khác do Giám đốc và Trưởng phòng vận hành giao. Yêu cầu bài toán Trên thế giới, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội đang được hầu hết các quốc gia đặc biệt quan tâm. Ở Việt Nam ngành công nghệ thông tin đã và đang đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Cùng với sự phát triển nhanh và mạnh của ngành công nghệ thông tin, tỷ lệ trao đổi, chia sẻ các thiết bị ngoại vi, tài nguyên ứng dụng và bảo mật thông tin dữ liệu ngày càng nhiều; yêu cầu đặt ra ở đây là phải làm sao để cho hệ thống có sự kiểm soát chặt chẽ, tiết kiệm thời gian, dữ liệu mang tính trọn vẹn đem lại hiệu quả cao. Đối với các tổ chức, trước khi có mạng mỗi nơi đều phải có chỗ lưu trữ dữ liệu riêng, các thông tin trong nội bộ sẽ khó được cập nhật kịp thời; một ứng dụng ở nơi này không thể chia sẻ cho nơi khác. Với một hệ thống mạng người ta có thể: - Chia sẻ các tài nguyên: Các ứng dụng, kho dữ liệu và các tài nguyên khác. Tạo độ tin cậy và sự an toàn của thông tin cao hơn.
Thông tin được cập nhật theo thời gian thực, do đó chính xác hơn. Một khi có một hay vài máy tính bị hỏng thì các máy còn lại vẫn có khả năng hoạt động và cung cấp dịch vụ không gây ách tắc. - Tiết kiệm: qua kỹ thuật mạng người ta có thể tận dụng khả năng của hệ thống, chuyên môn hoá các máy tính, và do đó phục vụ đa dạng hoá hơn. 2 - Mạng máy tính còn là một phương tiện phân tích thông tin mạnh và hữu hiệu giữa các cộng sự trong tổ chức.
Từ những yếu tố trên, cùng với sự phân tích công nghệ (phần cứng, phần mềm), chi phí bản quyền, kỹ năng vận hành hệ thống của người sử dụng. Em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Mô phỏng xây dựng và thiết kế hệ thống mạng LAN” nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc. Hướng giải quyết bài toán Từ những lý thuyết đã được học và áp dụng thực tế tại Trung tâm với các yêu cầu cần có để lắp đặt hệ thống mạng cho Trung tâm, có rất nhiều phương án chọn lựa, cụ thể như sau: Thực hiện xây dựng hệ thống mạng LAN theo mô hình mạng: Workgroup. + Mô hình Workgroup: Là mô hình mạng ngang hàng và không có các máy tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hay quản lý ứng dụng.
Các máy tính tự bảo mật và quản lý các tài nguyên của riêng mình. Đồng thời, mỗi máy có chức năng vừa là Server vừa là Client. - Ưu điểm: + Không yêu cầu Windows NT Server Domain Controller; + Thiết kế và cài đặt đơn giản; + Tiện lợi cho số lượng máy hạn chế trong qui mô nhỏ. - Khuyết điểm : + Không sử dụng đối với những hệ thống mạng có trên 10 máy; + Những tài khoản không được quản lý tập trung.
Từ những ưu điểm trên, tôi tiến hành phân tích và chọn mô hình mạng quản lý dạng Workgroup để tối ưu chi phí và quản trị hệ thống mạng nội bộ của công ty. Cùng với đó, phần mềm tường lửa Asa-5506X cũng cài đặt vào trong hệ thống nhằm kiểm soát việc truy cập internet của các cán bộ, nhân viên trong cơ quan, đồng thời đảm bảo vấn đề an ninh ngăn ngừa các cuộc tấn công từ ngoài vào trong hệ thống mạng nội bộ. 3 Em chỉ xin trình bày cách giải quyết chi tiết việc triển khai và ứng dụng thực tế của đề tài: “Xây dựng và thiết kế hệ thống mạng LAN” ở chương sau. Dự kiến kết quả đạt được - Hoàn chỉnh hệ thống mạng LAN cho công ty.
- Bảo mật các tài nguyên chia sẻ. - Tối ưu hóa băng thông cho từng người dùng - Kiểm soát người dùng truy cập mạng Internet. - Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài vào bên trong hệ thống mạng. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.
Tổng quan mạng LAN 2. Khái niệm mạng LAN Mạng cục bộ (Local Area Networks – LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một khu nhà…Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc. Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng chung những tài nguyên quan trọng như máy in, ổ đĩa CD-ROM, các phần mềm ứng dụng và các thông tin cần thiết khác. Trước khi phát triển công nghệ LAN, các máy tính độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội.
Cấu trúc Topo của mạng Cấu trúc Topo của mạng LAN (Network Topology) là kiến trúc hình học thể hiện cách bố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoàn chỉnh… Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên một cấu trúc mạng định trước. Điển hình và sử dụng nhiều nhất là cấu trúc: dạng sao, dạng tuyến tính, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của chúng. Mạng dạng sao ( Star Topology ) Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút, các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Bộ kết nối trung tâm của mạng đều phối hợp mọi hoạt động trong mạng.
Cấu trúc mạng dạng sao 5 Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung, bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung, không cần thông qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng. Mô hình kết nối dạng sao này đã trở nên hết sức phổ biến. Với việc sử dụng các bộ nhớ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành. - Ưu Điểm: + Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên khi có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
+ Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán ổn định. + Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp. + Dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố. Đặc biệt do sử dụng kết nối điểm - điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý.
- Nhược điểm: + Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm. + Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động. + Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin. Mạng dạng tuyến (Bus Topology) Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác.
Các nút đều được kết nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này. Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến.
Cấu trúc mạng dạng tuyến 6 - Ưu Điểm: + Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất. + Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ. - Nhược điểm: + Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn. + Khi có sự cố hỏng ở đoạn nào thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dây cũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động.
Cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng. Mạng dạng vòng (Ring topology) Mạng dạng này bố trí theo dạng vòng, đường dây cáp được thiết kế thành một vòng tròn kép kín, tín hiệu chạy quanh theo vòng tròn đó.