LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển nhanh chóng của các đô thị ở nước ta và sự hạn hẹp của quỹ đất dẫn đến số lượng người và phương tiện giao thông tăng mạnh. Điều này đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông vô cùng nghiêm trọng tại các đô thị. Trước thực tế như vậy hệ thống đỗ xe thông minh có thể nói là một giải pháp khá chính xác để giải quyết các vấn đề giao thông. Hiện tại ở Việt Nam ta đã thấy có những sự xuất hiện của một số bãi đỗ xe thông minh giúp tìm chỗ đỗ xe một cách nhanh chóng sử dụng một số công nghệ hiện đại giữa mạng cảm biến không dây (WSN), IoT (Internet of Things).
Đề tài này đề xuất một hệ thống giúp người dùng tìm chỗ đỗ xe còn trống gần nhất, nhanh nhất, phù hợp nhất để người dùng vào bãi đỗ xe và đề xuất một hệ thống đỗ xe chi phí tối ưu dựa trên phần mềm và phần cứng mở để giải quyết bài toán thực tế hiện nay cũng như đi sâu vào các mô hình cung cấp dịch vụ bãi đỗ xe ngày càng phát triển mạnh và hiện đại tương tác với người dùng qua điện thoại thông minh. Bãi đỗ xe thông minh là một trong những công cụ để xây dựng thành phố thông minh và cũng là một trong những giải pháp phát triển nhanh nhất trên thế giới. Khả năng kết nối, phân tích và tự động hóa dữ liệu thu thập từ các thiết bị được hỗ trợ bởi kết nối IoT là những gì ta có thể thấy rất rõ ở những bài đỗ xe thông minh. Em chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần, cấu trúc bãi đỗ xe thông minh dựa trên công nghệ internet of things”.
Hy vọng có thể góp ý giải quyết được phần nào những vấn đề còn hạn chế ở những bãi đỗ xe thông minh hiện tại. Qua đây tôi xin cảm ơn thầy TS. Phạm Thành Nam đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu trong luận văn này. CẤU TRÚC BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ INTERNET OF THINGS 1.
Giới thiệu về công nghệ IoT Internet of Things (IoT), vạn vật kết nối Internet là đề cập đến hàng tỷ thiết bị vật lý trên khắp thế giới hiện được kết nối với internet, thu thập và chia sẻ dữ liệu. Nhờ bộ xử lý giá rẻ và mạng không dây, có thể biến mọi thứ thành một phần của IoT. Điều này có được là sự bổ sung “kỹ thuật số thông minh” cho các thiết bị, cho phép chúng giao tiếp mà không cần có con người tham gia và hợp nhất thế giới kỹ thuật số và vật lý. Ý tưởng về việc thêm cảm biến và trí thông minh vào các đối tượng cơ bản đã được thảo luận trong suốt những năm 1980 và 1990, nhưng ngoài một số dự án ban đầu – bao gồm cả máy bán hàng tự động kết nối Internet – nguyên nhân chỉ đơn giản là vì công nghệ chưa sẵn sàng.
Bộ vi xử lý đủ rẻ và tiết kiệm năng lượng là đủ để kết nối hàng tỷ thiết bị. Việc sử dụng thẻ RFID – chip năng lượng thấp có thể giao tiếp không dây – đã giải quyết được một số vấn đề này, cùng với sự sẵn có ngày càng cao của internet băng thông rộng và mạng di động và mạng không dây. Việc áp dụng IPv6 sẽ cung cấp đủ địa chỉ IP cho mọi thiết bị trên thế giới có thể sẽ cần – cũng là một bước cần thiết để IoT mở rộng quy mô. Kevin Ashton đã đặt ra cụm từ ‘Internet of Things’ vào năm 1999, mặc dù phải mất ít nhất một thập kỷ nữa để công nghệ bắt kịp tầm nhìn.
Gắn thêm thẻ RFID vào các thiết bị đắt tiền để giúp theo dõi vị trí của chúng là một trong những ứng dụng IoT đầu tiên. Nhưng kể từ đó, chi phí cho việc thêm cảm biến và kết nối Internet vào các đối tượng đã tiếp tục giảm và các chuyên gia dự đoán rằng chức năng cơ bản này một ngày có thể chỉ tốn 10 xu, giúp kết nối gần như mọi thứ với Internet. IoT ban đầu chấp nhận nhất đối với kinh doanh và sản xuất, trong đó ứng dụng của nó đôi khi được gọi là machine-to-machine (M2M), nhưng giờ đây người ta nhấn mạnh vào việc lấp đầy nhà cửa và văn phòng của chúng ta bằng các thiết bị thông minh, biến nó thành thứ gì đó phù hợp với hầu hết tất cả mọi người. 3 Internet của vạn vật lớn đến mức nào? IoT rất lớn và ngày càng lớn hơn – đã có nhiều thứ kết nối hơn mọi người trên thế giới.
Analyst Gartner tính toán rằng khoảng 8.4 tỷ thiết bị IoT đã được sử dụng trong năm 2017, tăng 31% so với năm 2016 và con số này có thể sẽ đạt 20. Tổng chi tiêu cho IoT endpoint sẽ đạt gần 2 ngàn tỷ đô la trong năm 2017, với hai phần ba trong số các thiết bị được tìm thấy ở Trung Quốc, Bắc Mỹ và Tây Âu, Gartner cho biết.4 tỷ thiết bị đó, hơn một nửa sẽ là các sản phẩm tiêu dùng như Tivi thông minh và loa thông minh. Các thiết bị IoT dành cho doanh nghiệp được sử dụng nhiều nhất sẽ là đồng hồ điện thông minh và camera an ninh thương mại, theo Gartner. 1: Các đơn vị IoT được cài đặt cơ sở theo thể loại (Hàng triệu đơn vị) Thể loại 2016 2017 2018 2020 Khách hàng 3,963.0 Kinh doanh: Cross – Insdustri 1,102.0 Kinh doanh: Verticar – Specific 1,316.6 20,415,4 Một nhà phân tích khác, IDC, đặt chi tiêu trên toàn thế giới cho IoT ở mức 772.5 tỷ đô la trong năm 2018 – tăng gần 15% trên 674 tỷ USD sẽ được chi trong năm 2017.
IDC dự đoán rằng tổng chi tiêu sẽ đạt 1 ngàn tỷ USD vào năm 2020 và 1.1 ngàn tỷ USD vào năm 2021. Theo IDC, phần cứng sẽ là hạng mục công nghệ lớn nhất trong năm 2018 với 239 tỷ USD đi vào các mô-đun và cảm biến, với một số chi tiêu cho cơ sở hạ tầng và bảo mật. Dịch vụ sẽ là hạng mục công nghệ lớn thứ hai, tiếp theo là phần mềm và kết nối. Lợi ích của IoT cho doanh nghiệp Đôi khi được gọi là ngành công nghiệp IoT, lợi ích của IoT cho doanh nghiệp phụ thuộc vào việc triển khai cụ thể, nhưng điều quan trọng là doanh nghiệp nên có quyền truy cập vào nhiều dữ liệu hơn về các sản phẩm của chính họ và hệ thống nội bộ của riêng họ và khả năng thay đổi lớn hơn.
Các nhà sản xuất đang thêm các cảm biến vào các thành phần của sản phẩm để họ có thể truyền lại dữ liệu về cách chúng hoạt động. Điều này có thể giúp các công ty phát hiện ra khi một thành phần có khả năng lỗi và trao đổi nó trước khi nó 4 gây ra thiệt hại. Các công ty cũng có thể sử dụng dữ liệu do các cảm biến này tạo ra để làm cho hệ thống và chuỗi cung ứng của họ hiệu quả hơn, bởi vì họ sẽ có dữ liệu chính xác hơn nhiều về những gì đang thực sự xảy ra. Theo chuyên gia tư vấn McKinsey cho biết: “Với việc giới thiệu thu thập và phân tích dữ liệu toàn diện, theo thời gian thực, các hệ thống sản xuất có thể trở nên nhanh nhạy hơn đáng kể”.
Việc sử dụng IoT cho doanh nghiệp có thể được chia thành hai phân khúc: các dịch vụ dành riêng cho ngành công nghiệp dọc như cảm biến trong nhà máy phát điện hoặc thiết bị định vị thời gian thực để chăm sóc sức khỏe và các thiết bị IoT có thể được sử dụng trong tất cả các ngành công nghiệp, như điều hòa không khí thông minh hoặc hệ thống an ninh. Mặc dù các sản phẩm dành riêng cho ngành sẽ sớm ra mắt, đến năm 2020, Gartner dự đoán rằng các thiết bị công nghiệp chéo sẽ đạt 4.4 tỷ đơn vị, trong khi các thiết bị dành riêng cho ngành dọc sẽ lên tới 3. Người tiêu dùng mua nhiều thiết bị hơn, các doanh nghiệp chi tiêu nhiều hơn: nhóm phân tích nói rằng trong khi chi tiêu của người tiêu dùng cho các thiết bị IoT là khoảng 725 tỷ USD vào năm ngoái, thì các doanh nghiệp chi cho IoT đạt 964 tỷ USD. Đến năm 2020, chi tiêu của doanh nghiệp và người tiêu dùng cho phần cứng IoT sẽ đạt gần 3 nghìn tỷ USD Hình 1.
1: Chi tiêu dành cho IoT 5 Theo IDC, ba ngành công nghiệp dự kiến sẽ chi nhiều nhất cho IoT trong năm 2018 là sản xuất (189 tỷ USD), vận tải (85 tỷ USD) và tiện ích (73 tỷ USD). Các nhà sản xuất sẽ tập trung phần lớn vào việc cải thiện hiệu quả của quy trình và theo dõi tài sản của họ, trong khi hai phần ba chi tiêu IoT bằng vận tải sẽ chuyển sang giám sát vận chuyển hàng hóa, tiếp theo là quản lý đội tàu. Chi tiêu IoT trong ngành công nghiệp tiện ích sẽ bị chi phối bởi lưới điện thông minh cho điện, gas và nước. IDC đặt chi tiêu cho các lĩnh vực IoT công nghiệp chéo như phương tiện được kết nối và các tòa nhà thông minh, ở mức gần 92 tỷ USD trong năm 2018.
Lợi ích cho người tiêu dùng IoT hứa hẹn sẽ làm cho môi trường của xung quanh như các thiết bị trong chúng ta – nhà, văn phòng và phương tiện của chúng ta – thông minh hơn, dễ đo lường hơn và tốt hơn. Các speaker thông minh như loa Echo của Amazon và Google Home giúp phát nhạc dễ dàng hơn, đặt bộ hẹn giờ hoặc nhận thông tin. Hệ thống an ninh gia đình giúp dễ dàng theo dõi những gì đang diễn ra bên trong và bên ngoài hoặc để xem và nói chuyện với khách tới thăm. Trong khi đó, máy điều hòa thông minh có thể giúp chúng ta sưởi ấm nhà trước khi chúng ta quay trở lại và bóng đèn thông minh có thể tắt, bật khiến nó trông giống như chúng ta ở nhà ngay cả khi chúng ta ra ngoài.
Nhìn xa hơn, các cảm biến có thể giúp chúng ta hiểu biết được môi trường xung quanh của chúng ta ồn ào hay ô nhiễm như thế nào. Xe hơi tự lái và thành phố thông minh có thể thay đổi cách chúng ta xây dựng và quản lý không gian công cộng. Tuy nhiên, nhiều trong số những đổi mới này có thể có ảnh hưởng lớn đến quyền riêng tư cá nhân của chúng ta. IoT và ngôi nhà thông minh 6 Hình 1.