Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa và quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi kinh tế theo cơ chế thị trường, nhu cầu sử dụng đất tại các địa phương gia tăng nhanh chóng và diễn biến phức tạp. Để đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm chuẩn hóa và số hóa thông tin đất đai là yêu cầu tất yếu. Cơ sở dữ liệu địa chính đóng vai trò cốt lõi trong việc đề xuất chính sách, quy hoạch sử dụng đất và hỗ trợ ra quyết định đầu tư bền vững.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và xã Tử Du, huyện Lập Thạch nói riêng, công tác quản lý đất đai thời điểm nghiên cứu vẫn còn nhiều tồn tại:

  • Hệ thống hồ sơ, tài liệu địa chính, bản đồ và sổ sách địa chính được lưu trữ phân tán, cồng kềnh dưới dạng giấy;
  • Việc tra cứu, trích lục và đối soát thông tin gặp nhiều khó khăn, tốn thời gian;
  • Bản đồ địa chính số và hồ sơ địa chính mới dừng lại ở phạm vi đơn lẻ, chưa được kết nối đồng bộ thành cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, chưa được cập nhật biến động đất đai thường xuyên và kịp thời.

Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Đức Minh (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài "Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tử Du phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, chính sách pháp luật đất đai và điều kiện thực tiễn tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính xã Tử Du.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu địa chính (bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính thửa đất) của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài tiến hành trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch; thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018 (sử dụng số liệu hiện trạng năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp các dữ liệu bản đồ địa chính và thông tin thuộc tính thửa đất, cùng các dữ liệu tổng hợp, chiết xuất từ hệ thống hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai) được số hóa, sắp xếp để quản lý, vận hành và cập nhật biến động trên máy tính.

Khóa luận triển khai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
  • Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;
  • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 quy định lồng ghép việc đo đạc lập/chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ và cơ sở dữ liệu địa chính.

Mô hình quản trị và công nghệ sử dụng

Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính được định hướng xây dựng theo mô hình tập trung cấp tỉnh:

  • Cơ sở dữ liệu đồ họa và không gian được xây dựng trên nền tảng công nghệ ArcEngine (hãng ESRI);
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Microsoft SQL Server 2005;
  • Ngôn ngữ lập trình C#.NET trên nền tảng Microsoft .NET Framework, tích hợp giải pháp WebGIS;
  • Phần mềm chuyên ngành phục vụ biên tập và chuyển đổi: MicroStation SE, tiện ích FAMIS (công cụ sửa lỗi hình học MrfClean, MRF Flag Editor), công cụ chuyển đổi trung gian GIS2ViLIS và hệ thống phần mềm quản lý đất đai ViLIS 2.0 (do Trung tâm Viễn thám Quốc gia phát triển).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu liên quan: Thu thập, hệ thống hóa các báo cáo, tài liệu nghiên cứu về quản lý đất đai từ cơ quan Trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Lập Thạch và UBND xã Tử Du.
  2. Phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và các công cụ thống kê để phân tích, tổng hợp diện tích, cơ cấu các loại đất và số liệu nhân khẩu, hộ gia đình qua các bảng biểu.
  3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập dữ liệu thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2017; đo đạc bổ sung các thửa đất có biến động.
  4. Phương pháp bản đồ kết hợp mô hình hóa dữ liệu: Chuẩn hóa bản đồ số trên nền MicroStation SE, xử lý topo và lỗi ranh giới thửa, sau đó chuyển đổi dữ liệu không gian sang phần mềm ViLIS 2.0 để đồng bộ với cơ sở dữ liệu thuộc tính.
  5. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: Đánh giá tính khả thi, độ chính xác và hiệu quả khai thác của hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số khi thực hiện các tác nghiệp hành chính thực tế tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong giai đoạn hiện đại hóa quản lý đất đai; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại xã Tử Du.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát lịch sử quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ: phong kiến (sổ địa bạ Gia Long, Minh Mạng), thời kỳ thực dân phong kiến (các chế độ quản thủ điền thổ, sắc lệnh 1925), thời kỳ từ sau năm 1945 đến nay (Quyết định 201/CP năm 1980, Luật Đất đai các năm 1988, 1993 và 2003).
  • Trình bày 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003.
  • Làm rõ cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Điểm luận các mô hình quốc tế (Thụy Điển, Úc, Mỹ) và các dự án trong nước (SEMLA, VLAP, ELIS tại Bắc Ninh, Đồng Nai, An Giang).
  • Phân tích kiến trúc tổng thể cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường quốc gia và giới thiệu cấu trúc 13 phân hệ chức năng của phần mềm ViLIS 2.0 (quản trị người dùng, quản trị CSDL, biên tập bản đồ, tra cứu, kê khai đăng ký đất/nhà, hồ sơ địa chính, thống kê, định giá, quy hoạch...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác lập đối tượng là CSDL không gian và thuộc tính xã Tử Du; thời gian thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018.
  • Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu: điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, quy trình công nghệ xây dựng CSDL không gian và thuộc tính, đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
  • Mô tả 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được áp dụng để hoàn thành khóa luận.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tử Du:
    • Vị trí: Thuộc tiểu vùng giữa huyện Lập Thạch; diện tích tự nhiên 987,46 ha (9,87 km²); giáp các xã Xuân Hòa, Tiên Lữ, Liên Hòa, Bàn Giản, Xuân Lôi và thị trấn Lập Thạch; có đường ĐT306 chạy qua trung tâm nối Quốc lộ 2C.
    • Dân số: 6.561 nhân khẩu, 1.819 hộ phân bố tại 11 thôn; mật độ dân số 664 người/km²; tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 1%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 18.908.690 đồng/người/năm.
    • Kinh tế: Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo (lúa, ngô, rau màu, tổng đàn gia cầm gần 300.000 con với gần 40 hộ quy mô trên 5.000 con); công nghiệp có Khu công nghiệp Thái Hòa - Liễn Sơn - Liên Hòa khu vực 2 (Nhà máy gốm sứ Á Mỹ quy mô 30 ha, vốn 426 tỷ đồng; Nhà máy giày da Hoa Sơn 4,1 ha, vốn 82 tỷ đồng; Nhà máy gạch Quang Minh gần 6 ha).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2017:
    • Phân tích cơ cấu 3 nhóm đất chính trên tổng diện tích 987,46 ha: Đất nông nghiệp chiếm 891,10 ha (90,24%), Đất phi nông nghiệp chiếm 61,10 ha (6,19%), Đất chưa sử dụng chiếm 34,10 ha (3,45%).
    • Đánh giá công tác quản lý: Địa giới hành chính ổn định trên 11 thôn, không có tranh chấp; bản đồ địa chính chính quy đã thành lập nhưng chưa kết nối mạng đồng bộ; thực hiện đầy đủ kiểm kê 5 năm và thống kê hàng năm.
  • Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính trên phần mềm ViLIS 2.0:
    • Xây dựng dữ liệu không gian: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính từ MicroStation SE/FAMIS, lọc lỗi bằng MrfClean, chuẩn hóa Shapefile bằng GIS2ViLIS và nạp vào ViLIS 2.0.
    • Xây dựng dữ liệu thuộc tính: Nhập thông tin chủ sử dụng, thửa đất, địa chỉ, nguồn gốc sử dụng, đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
    • Khai thác nghiệp vụ: Vận hành các quy trình tìm kiếm thông tin theo chủ/thửa, in Giấy chứng nhận, lập tờ trình, phiếu chuyển thuế, đăng ký biến động thế chấp, cấp đổi, cấp lại, tách thửa, gộp thửa và truy vết lịch sử biến động.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho xã Tử Du; khẳng định hiệu quả của phần mềm ViLIS 2.0 trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính và quản lý biến động đất đai; kiến nghị các giải pháp đầu tư hạ tầng mạng, trang thiết bị máy tính và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã.


Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu địa chính

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật chuyển đổi, tích hợp dữ liệu và thiết lập hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu địa chính xã Tử Du:

1. Chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

  • Xử lý đồ họa: Sử dụng phần mềm MicroStation SE và mô-đun FAMIS để kiểm tra tính đóng kín của các vùng thửa đất, phát hiện lỗi đè phủ hoặc hở ranh giới.
  • Lọc lỗi topo: Thiết lập các thông số bán kính tìm kiếm lỗi trên công cụ MrfClean và hộp thoại MRF Flag Editor để tự động và bán tự động xử lý các lỗi đồ họa.
  • Chuyển đổi định dạng: Dữ liệu bản đồ sau khi chuẩn hóa được xuất ra định dạng Shapefile, sau đó sử dụng công cụ trung gian GIS2ViLIS để chuyển đổi và nhập trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu không gian của ViLIS 2.0.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính và liên kết thông tin

  • Khởi tạo hệ thống trên nền tảng Microsoft SQL Server 2005, cấu hình thông tin danh mục hành chính xã Tử Du.
  • Nhập thông tin thuộc tính chi tiết cho từng thửa đất:
    • Thông tin định danh chủ sử dụng/sở hữu (họ tên, năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú);
    • Thông tin kỹ thuật thửa đất (số tờ bản đồ, số thứ tự thửa, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng);
    • Thông tin pháp lý (nguồn gốc sử dụng đất, danh mục đường phố/khu vực, số phát hành Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp GCN).
  • Liên kết dữ liệu thuộc tính với ranh giới hình học không gian của thửa đất thông qua mã nhận dạng duy nhất (mã thửa đất).

3. Vận hành các phân hệ nghiệp vụ quản lý đất đai

Hệ thống sau khi thiết lập cho phép thực hiện đồng bộ các quy trình nghiệp vụ trên giao diện phần mềm ViLIS 2.0:

  • Kê khai đăng ký và cấp Giấy chứng nhận: Tiếp nhận hồ sơ, lập tờ trình thẩm định, xuất phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính (phiếu chuyển thuế) sang cơ quan thuế và in phôi Giấy chứng nhận theo quy định.
  • Quản lý biến động đất đai: Thực hiện cập nhật biến động quyền sử dụng đất khi có giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; xử lý nghiệp vụ đăng ký và xóa thế chấp quyền sử dụng đất.
  • Tác nghiệp hình học thửa đất: Hỗ trợ tính toán đỉnh giao hội, thực hiện chia tách thửa đất hoặc gộp các thửa đất liền kề trên bản đồ số, đồng thời tự động lưu trữ và tra cứu cây lịch sử biến động qua từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê hiện trạng xã Tử Du

Dưới đây là các bảng số liệu điều tra hiện trạng dân cư và đất đai xã Tử Du năm 2017 được tổng hợp trong khóa luận:

Bảng 1: Tình hình phân bổ dân cư và đất ở xã Tử Du năm 2017 (theo Bảng 4.1 của khóa luận)

STT Thôn Tổng số khẩu (Người) Tổng số lao động (Người) Tổng số hộ (Hộ) Tổng số nóc nhà (Nhà) Số nhà có đất < 300m² (Nhà) Số nhà có 2 hộ (Nhà)
1 Bản Hậu 652 367 248 251 246 2
2 Dầu 491 235 50 53 50 0
3 Diễu 688 471 242 245 232 3
4 Gẳm 498 348 61 63 59 1
5 Guồng 443 312 50 53 51 2
6 Hoàng Sơn 630 339 192 194 189 0
7 Khâu 654 417 213 215 205 0
8 Nữa 551 372 107 108 107 0
9 Sau Ga 690 329 202 204 204 2
10 Vằng 634 379 193 196 195 0
11 Vinh Hoa 630 468 251 253 241 0
Tổng Toàn xã 6.561 4.037 1.819 1.835 1.779 10

Bảng 2: Thống kê diện tích đất đai theo mục đích sử dụng xã Tử Du năm 2017 (theo Bảng 4.2 của khóa luận)

Thứ tự Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích năm 2017 (ha) Cơ cấu so với tổng diện tích (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 891,10 90,24
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 153,10 15,50
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 138,10 13,99
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 77,20 7,82
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 61,20 6,20
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 14,20 1,44
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 734,10 74,34
- Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 734,10 74,34
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,85 0,39
2 Đất phi nông nghiệp PNN 61,10 6,19
2.1 Đất ở nông thôn ONT 12,20 1,24
2.2 Đất chuyên dùng CDG 24,10 2,44
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,20 0,02
2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,30 0,03
2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 24,30 2,46
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 1,40 0,14
2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 0,50 0,05
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 22,31 2,26
3 Đất chưa sử dụng CSD 34,10 3,45
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,20 0,32
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 30,90 3,13
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 987,46 100,00

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp của đề tài:
    • Hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu không gian từ các bản đồ rời rạc và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tích hợp trên phần mềm ViLIS 2.0 cho địa bàn cấp xã;
    • Thử nghiệm thành công các chức năng tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác theo người sử dụng đất hoặc theo số hiệu thửa đất;
    • Minh chứng tính khả thi của việc thay thế phương thức quản lý hồ sơ giấy truyền thống bằng cơ sở dữ liệu số, góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận và quản lý biến động.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Tăng cường đầu tư trang thiết bị phần cứng (máy vi tính cấu hình cao, máy chủ lưu trữ, máy quét bản đồ) và hạ tầng mạng kết nối ổn định tại UBND xã Tử Du;
    • Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học và năng lực vận hành phần mềm địa chính chuyên ngành cho cán bộ địa chính cấp cơ sở;
    • Tiếp tục rà soát, đo đạc chỉnh lý biến động ngoài thực địa để đảm bảo tính đồng nhất giữa cơ sở dữ liệu số và hiện trạng sử dụng đất thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn tài liệu và hồ sơ địa chính ban đầu tại địa phương còn chưa thực sự đồng bộ và hoàn chỉnh theo các tiêu chuẩn kỹ thuật mới;
    • Một số thửa đất có biến động thực tế qua nhiều thời kỳ nhưng chưa được đo đạc chỉnh lý kịp thời trên bản đồ gốc dạng số;
    • Việc triển khai phần mềm ViLIS 2.0 mới thực hiện thí điểm tại xã Tử Du, chưa được kết nối đồng bộ trên diện rộng trong toàn huyện Lập Thạch và toàn tỉnh Vĩnh Phúc do hạ tầng mạng và thiết bị máy chủ cấp huyện/xã còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện đo đạc bổ sung và số hóa toàn diện hồ sơ địa chính cho các xã còn lại của huyện Lập Thạch;
    • Nâng cấp và chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu, sẵn sàng tích hợp vào cổng thông tin đất đai cấp tỉnh và cấp Trung ương theo định hướng chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại các trường đại học, viện nghiên cứu;
    • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên phụ trách công tác địa chính tại UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực hành kỹ thuật xử lý lỗi bản đồ địa chính bằng công cụ MrfClean trên MicroStation/FAMIS;
    • Các bước chuẩn hóa và chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian sang định dạng Shapefile qua công cụ GIS2ViLIS;
    • Hướng dẫn thiết lập, nhập liệu thuộc tính và khai thác các chức năng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, quản lý biến động trên phần mềm ViLIS 2.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất chính của xã Tử Du năm 2017 được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Tử Du là 987,46 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp chiếm 891,10 ha (90,24% tổng diện tích, chủ yếu là đất rừng sản xuất với 734,10 ha và đất sản xuất nông nghiệp 153,10 ha);
  • Đất phi nông nghiệp chiếm 61,10 ha (6,19%, gồm đất ở nông thôn 12,20 ha, đất chuyên dùng 24,10 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 22,31 ha...);
  • Đất chưa sử dụng chiếm 34,10 ha (3,45%, gồm 3,20 ha đất bằng và 30,90 ha đất đồi núi).

2. Tác giả đã sử dụng chuỗi công cụ phần mềm nào để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính?

Tác giả đã kết hợp các công cụ chuyên ngành gồm:

  • MicroStation SE và tiện ích FAMIS: Dùng để quản lý bản đồ số và xử lý hình học ranh giới thửa;
  • MrfClean và MRF Flag Editor: Dùng để phát hiện và làm sạch lỗi topo bản đồ địa chính;
  • GIS2ViLIS: Dùng để chuẩn hóa Shapefile và chuyển đổi dữ liệu không gian sang hệ thống ViLIS;
  • ViLIS 2.0 và Microsoft SQL Server 2005: Nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu địa chính tập trung, lưu trữ thông tin thuộc tính và thực hiện các tác nghiệp địa chính.

3. Quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ bản đồ số sang phần mềm ViLIS 2.0 diễn ra như thế nào?

Quy trình thực hiện gồm 4 bước kỹ thuật:

  1. Mở dữ liệu bản đồ địa chính trên MicroStation SE/FAMIS;
  2. Khai báo thông số và chạy công cụ lọc lỗi MrfClean, hiệu chỉnh cờ lỗi trên MRF Flag Editor;
  3. Xuất dữ liệu sang định dạng Shapefile và chuẩn hóa lớp đối tượng qua công cụ GIS2ViLIS;
  4. Khởi tạo cơ sở dữ liệu không gian trong ViLIS 2.0 và nạp các lớp đối tượng bản đồ vào hệ thống.

4. Phần mềm ViLIS 2.0 hỗ trợ thực hiện những nghiệp vụ quản lý đất đai cụ thể nào trên địa bàn xã?

Phần mềm hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ hành chính và kỹ thuật:

  • Tra cứu thông tin thửa đất và chủ sử dụng đất theo nhiều tiêu chí;
  • Kê khai đăng ký, lập tờ trình thẩm định, lập phiếu chuyển thuế và in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đăng ký và quản lý biến động giao dịch thế chấp;
  • Thực hiện các tác nghiệp hình học như tính đỉnh giao hội, tách thửa, gộp thửa trên bản đồ số;
  • Quản lý và truy xuất cây lịch sử biến động của từng thửa đất qua các thời kỳ.

5. Mô hình quản lý cơ sở dữ liệu địa chính được định hướng áp dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc là mô hình nào?

Cơ sở dữ liệu địa chính tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng theo mô hình dữ liệu tập trung cấp tỉnh. Cơ sở dữ liệu cấp xã là bộ phận cấu thành cơ sở dữ liệu cấp huyện và được tích hợp về trung tâm dữ liệu cấp tỉnh để quản lý, vận hành thống nhất. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND cấp xã truy cập vào cơ sở dữ liệu tập trung thông qua hạ tầng mạng nội bộ (LAN/WAN) hoặc trích xuất bản sao để phục vụ tác nghiệp địa phương khi hạ tầng đường truyền chưa đáp ứng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Đức Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận và các căn cứ pháp lý trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài đã điều tra toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng 987,46 ha đất đai của xã Tử Du năm 2017. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ chuỗi công nghệ MicroStation SE, FAMIS, GIS2ViLIS và ViLIS 2.0, khóa luận đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính phục vụ hiệu quả cho các nghiệp vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai tại địa phương.