Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của đề tài dự kiến được trình bày trong hai chương. Tính co của hệ phương trình sai phân có chậm. Chúng tôi nghiên cứu một số điều kiện cho tính co của hệ phương trình sai phân phi tuyến có cham. Vi du minh họa và mô hình ứng dụng đối với một số tính chất co.
Tính co của hệ phương trình sai phân Volterra. Chúng tôi nghiên cứu một số điều kiện cho tính co và co suy rộng của hệ phương trình sai phân Volterra với chậm hữu hạn. Ví dụ minh họa và mô hình ứng dụng đối với một số tính chất co. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp đọc tài liệu: Dọc, dịch, khai thác tài liệu về vẫn đề nghiên cứu để chỉ tiết hóa, tương tự hóa hoặc phát triển nâng cao một số kết quả đã có về tính chất nghiệm của hệ phương trình sai phân có chậm.
- Phương pháp trao đổi nhóm: Trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn và Nhóm theo định kì để hiểu sâu về vấn đề nghiên cứu. Từ đó, học viên chi tiết hóa một số tính chất trong các tài liệu tham khảo chính, hệ thống hóa các kết quả đã có, đưa ra một vài kết quả mới về tính co của hệ phương trình sai phân có chậm. Thời gian nghiên cứu Từ ngày 15 tháng 1 năm 2024 đến ngày 19 tháng 05 năm 2024. Toán ứng dụng Luận van Thac si Chuong 1 Tính co của hệ phương trình sai phân có chậm 1.1 Kí hiệu và quy ước 1.1 Một số kí hiệu, quy ước Trong mục này, chúng tôi trình bày một số quy ước và tính chất cơ bản của ma trận không âm, các kiến thức cơ sở này được sử dụng trong nội dung chính của luận văn.
Kí hiệu Z, IR và lần lượt là vành các số nguyên, trường các số thực và trường các số phức. = R hoặc K = C, Z, và Z_ lần lượt là tập hợp các số nguyên không âm và các số nguyên bé hơn hoặc bằng 0. Với mị,mạ € Z, kí hiệu Z4„,„„ị là tập hợp tất cả các số nguyên thuộc doan [n,n]. Cho số nguyên dương ?ø, ta định nghĩa các tập hợp sau: ø := {1,2,.
Cho các số nguyên dương Í và g, tập hợp tất cả các ma trận thực cỡ ỉ x g được kí hiệu bởi IR”*“. Với hai ma trận thực A4 = (aij), B = (b;;) € R'4, bat dang thitc gitta A va B dugc hiéu nhu sau VO DANG KHINH 6 Đặc biệt, nếu œ¿ > Ủ¡; với € Ì, j € q, khi đó ta viết A > thay cho A< Ö. Cách hiểu tương tự đối với kí hiệu 4 < B và A < Ö. Ma tran A = (aij) € R!*“? được gọi là ma trận không âm nếu đ;; > 0 với mọi ? €Í, j € g.
Ta có cách hiểu hoàn toàn tương tự như trên khi so sánh hai véctơ và véctơ không âm. Tập hợp tất cả các ma trận thực không âm cỡ 1 x q được kí hiệu bởi IR“. Với số nguyên dương m, ta kí hiệu ma trận đơn vị cấp mm bởi l„., #„)” € IR" và P = (p¡;) € IR”**, ta định nghĩa giá trị tuyệt đối của véctd # và giá trị tuyệt đối ma trận P như sau |x| = (|ad)" € RY và |P| = (|p„|) € RY. Cho hai ma trận Œ, D (với cỡ phù hợp), ta có IC|ID|: C+D| < |C|+|D| va |CD] < 1.2 Chuẩn của véctơ, chuẩn của ma trận và tính chat Trong suốt luận văn này, khi nói về chuẩn uéctø' || - || nói chung trên không gian véctơ JR” thì được hiểu là một trong các chuẩn sau đây: m 1 ell = (Sl)? vfs = nab VỚI # = (đ4,2,.
Ta biết rằng, không gian vécto K™ citing véi một trong các chuẩn nêu trên là không gian Banach. Theo quy ước trên, ta có ||z|| = |||z| ||, với mọi z € R". Một chuẩn || - || trên IR” được gọi là đơn điệu nêu |z| < || thì ||z|| < llu|| với z,y € R”. Chú ý rằng, || - ||, tren R”,1 < p < œ là đơn điệu.
Giả sử || - |[,„ và ll - ln (1 < pi,øa < œ) là các chuẩn xác định trên JR”. Khi đó, || - ||, và || - ||j„ được gọi là ương đương nếu tồn tại các số dương a, 3 sao cho ellzll„ < l|lz||j¿ < đ||z|l„„, với mọi z € JR”. Chú ý rằng, mọi chuẩn trên IR" đều tương đương. (Chuẩn toán tử của ma trận) Cho ma trận ă € I4, chuẩn của toán tử tuyến tính Ä⁄ : R* — IRÍ,#> Me: M | A0|] = sup MM = sụp |JJvzl, zzo |a|| lzll=1 được gọi là chuẩn toán tử của ma trận M.
Từ Định nghĩa [L.1| ta có quy tắc tính toán đối với một số chuẩn ma trận cụ thể như sau ([6]): e Nếu R" được trang bị bởi chuẩn || - ||¡ thì chuẩn toán tử của ma trận 1M = (m¿;) € R"X" được cho bởi ||Mf|[i = max 2 ` |m¿¿| (giá trị lớn nhất của tổng các cột). e Nếu IR" được trang bị bởi chuẩn || - ||. thì chuẩn toán tử của M được cho bởi || ||. 1<i<m 7=] e Nếu JR" được trang bị bởi chuẩn || - ||a thì chuẩn toán tử của ă được cho bởi ||Mf||a = (MTM).
Giả sử IRÍ và R# được trang bị các chuẩn đơn điệu. Khi đó, chuẩn toán tử tương ứng || - || của ma trận trên IR”*# có tính chất sau: PeR*,QeR2*, |PJ<@ s |PI<llll< l@l. d4) Trong suốt luận văn này, nếu không phát biểu gì thêm, chuẩn của các ma trận được hiểu là chuẩn toán tử liên kết với các chuẩn véctơ đơn điệu nào đó. Bán kính phổ của Mĩ được kí hiệu bởi p(M) = max {2 :ự€ a(t).
trong do o(M) := {z€ CC : det(zl„T— M) = 0} là phổ của ma trận M, tập hợp tất cả các giá trị riêng của M. Bồ đề tiếp theo trình bày một số tính chất phổ của ma trận không âm sẽ được sử dụng trong phần tiếp theo. Khi đó, các trường hợp sau đâu tương đương: (i) p(M) <1; (ii) dp € R", p> 0: Mp <p; (itt) (Im — M)' > 0.2 Giới thiệu mở đầu cho bài toán co của hệ phương trình sai phần cố chậm Tính ổn định của hệ thống là một trong các chủ đề nghiên cứu quan trọng trong lí thuyết điều khiển hệ động lực. Một tính chất mạnh hơn tính ổn định là tính co của các hệ thống động lực.
Nói một cách đại khái, tính co của một hệ động lực có nghĩa là hai quỹ đạo bất kỳ của hệ thống hội tụ về nhau khi thời gian dần ra vô cùng, xem chẳng hạn [2], [T1]. Trong Toán học, tính chất co của một hệ động lực có nghĩa là dòng chảy (flow) của hệ đó là co lại trong không gian trạng thái. Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày về tính co của các hệ phương trình sai phân phi tuyến tổng quát, với chậm phụ thuộc thời gian, có dạng sau #(E+1) = aC x(k), a(k — zi(R)). (12) Từ đó, bài toán về sự tồn tại, duy nhất và ổn định của nghiệm tuần hoàn của (1.2) được giải quyết.
Trong quá khứ đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính ổn định của trạng thái cân bằng hoặc quỹ đạo tuần hoàn của phương trình sai phân, xem [6], [16],[22|. Ngoài ra, nhiều bài toán khác nhau về tính co của các phương trình vi phân phi tuyến đã được nghiên cứu chuyên sâu, xem [3|, [TT|-[12|, [17], [0| và các tài liệu tham khảo trong đó. Tuy nhiên, bài toán co của phương trình sai phân phi tuyến vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Tính co của phương trình sai phân phi tuyến không có chậm #(k + 1) = f(k, x(k)), đã được nghiên cứu trong [[7|.
Năm 2019, tính co của hệ phương trình sai phân có chậm được trinh bay trong [15]. Phương pháp truyền thống để nghiên cứu bài toán co của các hệ phương trình sai phân là phương pháp dùng hàm Lyapunov. Một số phương pháp khác như dùng bất đẳng thức thời gian rời rạc của Halanay,. Trong luận văn này chúng tôi trình bày một cách tiếp cận khác để nghiên cứu tính ổn định, tính co của các phương trình sai phân phi tuyến có chậm.
Cách tiếp cận của chúng tôi đơn giản ở chỗ nó dựa trên nguyên lí so sánh nghiệm và các tính chất phổ của các ma trận không âm. Từ đó, chúng tôi thu được các tiêu chuẩn tường minh cho tính co của (1:2). Cuối cùng, các tiêu chuẩn tường minh cho tính ổn định mũ toàn cục của điểm cân bằng và tính ổn định của các tập hợp bất biến được rút ra. Hơn nữa, kết hợp các kết quả thu được và ánh xạ Poincaré, chúng tôi thu được một số tiêu chuẩn tường minh về sự tồn tại, duy nhất và ổn định hàm mũ toàn cục của nghiệm tuần hoàn của (1.
Cuối cùng, các kết quả được áp dụng cho các mạng nơ-ron thời gian rời rạc có chậm phụ thuộc thời gian. Một số ví dụ minh họa được đưa ra.3 Tính co các phương trình sai phân phi tuyến với chậm phụ thuộc thời gian Một hệ động lực được cho là có tính co nếu hai quỹ đạo bất kỳ hội tụ với nhau theo tốc độ mũ, xem [T7|. Trong mục này, bằng cách sử dụng một cách tiếp cận khác với thông thường, chúng tôi trình bày một số tiêu chuẩn tường minh cho bài toán co của hệ phương trình sai phân phi tuyến phụ thuộc thời gian với chậm làm hàm phụ thuộc theo thời gian (1. (m+1) times Z a Xét phuong trinh phi tuyén (1.
x R" > R", 1a mot ham da cho va 7;(-) : Z, 4 Z,, 7 € {1,2,.,?n}, là các hàm sao cho 0 < 7;(k) <7, Vk € Z. Gọi Š là tập hợp tất cả các hàm ¢ : Zj_,.9, 4 R” va dat ||| -= max{]|@()|| -& € Z-ro}, véi moi dg E S. Với một số cố định kọ € Z, và một hàm cho trước ¢ € ®Š, (1.2) có một nghiệm duy nhất, ký hiệu là #(-; kọ, @), thỏa mãn điều kiện ban đầu #(j + ko) = 6G), J € Z-ro).3) Định nghĩa sau đây là sự mở rộng don giadn cia Dinh nghia 1 cta [17] cho phương trình sai phân phi tuyến phụ thuộc thời gian với chậm phụ thuộc thời gian (1. Phương trình 1.2) được gọi là co (contractive) nếu tồn tai M > 1,6 € [0,1), sao cho ||z(: ko, ) — x(k; ko, )|| < MB" |p — YI), (1.4) 11 với mọi @, € S,k > ko, trong đó (@ — /)(k) := @(k) — U(R),k € Z_:u|- Định lí sau đây trình bày các tính chất tường minh cho tính co của (1-2).
Gid st ton tai Aj(-) : Z, 4 RY%",4 © Zeon] sao cho |H(: uạ,.