mở đầu, thời gian bảo vệ,… 38) Mã sử dụng khoảng thời gian hướng lên – Uplink Interval Usage Code (UIUC): là mã sử dụng thời gian xác định cho hướng lên. 39) Mã sử dụng khoảng thời gian hướng xuống – Downlink Interval Usage Code (DIUC): là mã sử dụng thời gian xác định cho hướng xuống. 40) Mã sử dụng thời gian – Interval Usage Code: là mã xác định một lý lịch cụm cụ thể, nó được sử dụng trong khoảng thời gian truyền dẫn hướng lên hoặc hướng xuống. 41) Mạng backhaul: một đường kết nối giữa nhà cung cấp dịch vụ với các trạm phân phối tới người dùng cuối, và giữa các trạm phân phối đó với nhau.
Nếu so sánh như trong các mạng khác, backhaul là phần kết nối từ nhà cung cấp đến BTS và giữa các BTS với nhau (như trong mạng di động). 42) Nén mào đầu khung tải – Payload header suppression (PHS): Nén mào đầu khung tải là quá trình nén các phần lặp lại của các mào đầu khung tải tại phía phát và chúng được khôi phục lại tại phía thu. Hướng dẫn: TS. Nguyễn Cảnh Minh - 14 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Luận văn thạc sỹ Các định nghĩa 43) Phân bổ một tần số hay kênh tần số vô tuyến điện – Allotment of a radio frequency or radio frequency channel: Quy định một kênh tần số được chỉ định trong một quy hoạch đã được thỏa thuận, được thông qua bởi một Hội nghị có thẩm quyền, sử dụng bởi một hay nhiều cơ quan quản lý cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc vũ trụ ở một hay nhiều nước, vùng địa lý nhất định theo những điều kiện cụ thể.
44) Phân đoạn T1: là một cách để cấu hình một dịch vụ T1 (DS1) để cho hai hoặc nhiều mạch DS0 được kết nối với nhau để tạo ra một kênh truyền thông dữ liệu lớn hơn. Nếu một kênh là T1 quá lớn và đắt, nhưng một đường 56k là quá nhỏ, thì phân đoạn T1 có thể cung cấp một giải pháp trung gian tốt đẹp. 45) Phần tử thông tin – Information element (IE): là một phần của ánh xạ hướng lên hoặc hướng xuống, nó xác định địa chỉ bắt đầu liên quan tới mã sử dụng thời gian. 46) Song công chia tần số - Frequency division duplex (FDD): là một phương pháp song công, trong đó, truyền dẫn hướng lên và hướng xuống sử dụng các tần số khác nhau.
47) Song công chia thời gian – Time Division Duplex (TDD): Là một cơ chế song công, trong đó, truyền dẫn hướng lên và hướng xuống tại các thời điểm khác nhau nhưng sử dụng chung một tần số. 48) Sóng mang phụ DC – DC subcarrier: Trong một tín hiệu OFDM hoặc OFDMA, sóng mang phụ DC là sóng mang phụ mà tần số của nó bằng với tần số RF trung tâm của trạm. 49) Tập hợp bảo vệ - Security Association (SA) : Là một tập thông tin bảo vệ mà một trạm gốc và một hoặc nhiều trạm thuê bao (của trạm gốc này) sử dụng chung để hỗ trợ thông tin bảo mật. Thông tin sử dụng chung này bao gồm các khóa mật mã lưu lượng và các véctơ xác định điểm đầu chuỗi các khối mật mã.
50) Thiết bị phía khách hàng – Customer premises equipment (CPE): Gồm 3 thành phần: modem, bộ biến đổi vô tuyến và Anten. Modem cung cấp giao diện giữa mạng khách hàng và mạng nhà khai thác, bộ biến đổi vô tuyến đảm nhiệm chức năng biến giao tiếp giữa Modem và Anten. Hướng dẫn: TS. Nguyễn Cảnh Minh - 15 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Luận văn thạc sỹ Các định nghĩa 51) Thủ tục quản lý khóa riêng – Privacy key management protocol (PKM): thủ tục quản lý khóa riêng là một mô hình chủ / tớ giữa trạm gốc và trạm thuê bao, nó được sử dụng để phân phối công cụ khóa.
52) Tốc độ bit không đổi – Constant bit rate (CBR): Một tham số QoS (chất lượng dịch vụ) được định nghĩa bởi diễn đàn ATM cho các mạng ATM nó cung cấp đồng hồ chính xác để đảm bảo phân phối không bị méo mó. Một kết nối sẽ được ủy quyền chính xác như một kết nối CBR nếu nó mang những dữ liệu nhạy cảm với thời gian như thoại, hình ảnh hoặc thông tin tính toán thời gian thực. Chất lượng dịch vụ của CBR đảm bảo sự thoải mái về tổn thất tế bào và trễ. 53) Trạm gốc – Base station (BS): là một tập hợp các thiết bị cung cấp các chức năng kết nối, quản lý và điều khiển trạm thuê bao.
54) Trạm thuê bao – Subscriber Station (SS): Trạm thuê bao là một tập hợp các thiết bị có chức năng tạo kết nối giữa thiết bị thuê bao đầu cuối và một trạm gốc. 55) Truy nhập băng rộng: là truy nhập hai chiều tới các loại hình dịch vụ đa phương tiện khác nhau thông qua một kết nối tốc độ cao tới mạng dữ liệu công cộng và/hoặc mạng Internet. 56) Truy nhập không dây băng rộng – Broadband Wireless Access (BWA): là truy nhập không dây, trong đó các kết nối là băng rộng. 57) Vô tuyến - Radio: đề cập tới việc sử dụng sóng vô tuyến để mang tín hiệu qua đường truyền thông tin.
58) WiMAX (World interoperability Microwave Access): là hệ thống truy nhập vi ba có tính tương tác toàn cầu dựa trên cơ sở kỹ thuật IEEE 802. Tiêu chuẩn này do hai tổ chức quốc tế đưa ra: Tổ công tác 802.16 trong ban tiêu chuẩn IEEE 802, và Diễn đàn WiMAX. Tổ công tác IEEE 802.16 là người chế định ra tiêu chuẩn; còn Diễn đàn WiMAX là người triển khai ứng dụng tiêu chuẩn IEEE 802. Hướng dẫn: TS.
Nguyễn Cảnh Minh - 16 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Luận văn thạc sỹ Danh mục Bảng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân bổ 11 kênh của băng tần ISM không phép .2: Cấp phép tần số BFWA tại các nước thành viên của EU .3: Các loại dịch vụ của WiMax .4: Các ứng dụng trong WiMax .5: Các ứng dụng thực tiễn trong WiMax.1: Mào đầu ATM CS PDU .2: Định dạng mào đầu MAC .3: Các trường mào đầu MAC chung .5: Các trường mào đầu yêu cầu băng thông .6: Định dạng mào đầu con mảnh .7: Định dạng mào đầu con quản lý cấp phát .8: Các trường mào đầu con quản lý cấp phát .9: Định dạng mào đầu con gói .10: Định dạng mào đầu con lưới .11: Các bản tin quản lý MAC .12: Các dịch vụ hoạch định và luật sử dụng .13: Ma trận chuyển trạng thái cấp phép hữu hạn (FSM) .14: Ma trận chuyển trạng thái TEK FSM .15: Chu kỳ khung và mã chu kỳ khung .16: Mã hóa tham số dạng PHY .1: Băng tần và công suất phát của dịch vụ WiFi tại điểm nóng .2: Băng tần và kênh tần số của dịch vụ WiFi cho cầu không dây .3: Dự báo truy nhập BFWA ở Việt Nam .4: Các tiêu chuẩn kỹ thuật chính của họ IEEE 802. 125 Hướng dẫn: TS. Nguyễn Cảnh Minh - 18 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Luận văn thạc sỹ Danh mục Hình và Đồ thị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.0: PDU và SDU trong một chuỗi các lớp thủ tục .1: Cấu trúc mạng truy nhập không dây băng rộng cố định .2: Các đặc tính của WiMAX .3: Minh họa chuyển vế tế bào .4: Minh họa chuyển về nhà cung cấp dịch vụ.5: Minh họa mạng ngân hàng .6: Minh họa về mạng giáo dục .7: Minh họa về mạng An ninh công cộng.8: Minh họa về liên lạc xa bờ .9: Minh họa về liên kết khuôn viên .10: Minh họa mạng WiMax của nhà cung cấp dịch vụ .11: Minh họa về mạng WiMax cho kết nối với vùng nông thôn .1: Mô hình tham chiếu của tiêu chuẩn .2: Định dạng ATM CS PDU .3: Định dạng CS PDU cho các kết nối ATM chuyển mạch VP .4: Định dạng CS PDU cho các kết nối ATM chuyển mạch VC .5: Định dạng MAC SDU .6: Phân loại và ánh xạ CID (BS tới SS) .7: Phân loại và ánh xạ CID (SS tới BS) .8: Định dạng CS PDU của Ethernet khi không nén mào đầu .9: Định dạng CS PDU của Ethernet có nén mào đầu .10: Định dạng CS PDU của 802.1Q-1998 khi không nén mào .11: Định dạng CS PDU của 802.1Q-1998 có nén mào đầu .12: Định dạng CS PDU của IP khi không nén mào đầu .13: Định dạng CS PDU của IP có nén mào đầu .14: Kết nối điểm – đa điểm .15: Các hàm yêu cầu dịch vụ của lớp con MAC và tạo đáp ứng .16: Chuỗi sự kiện MAC và MAC SAP để tạo kết nối được kích hoạt bởi lớp con hội tụ. 60 Hướng dẫn: TS.
Nguyễn Cảnh Minh - 19 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Luận văn thạc sỹ Danh mục Hình và Đồ thị Hình 2.17: Chuỗi sự kiện MAC và MAC SAP để thay đổi kết nối được kích hoạt bởi lớp con hội tụ .18: Chuỗi sự kiện MAC và MAC SAP để hủy bỏ kết nối được kích hoạt bởi lớp con hội tụ .19: Định dạng MAC PDU .20: Định dạng mào đầu MAC chung .21: Định dạng mào đầu yêu cầu băng thông .22: Định dạng bản tin quản lý .23: Lưu đồ cấp phát/yêu cầu của SS .24: Mô hình cấp phép dự phòng kiểu “phong bì” .25: Mô hình cấp phép động kiểu “phong bì” .26: Mật mã MAC PDU .27: Biểu đồ cơ chế trạng thái cấp phép .28: Biểu đồ cơ chế trạng thái TEK .29: Ấn định băng thông FDD .30: Cấu trúc khung TDD .31: Cấu trúc khung con hướng xuống TDD .32: Cấu trúc khung con hướng xuống FDD .33: Cấu trúc khung con hướng lên .34: Các bước xử lý phát .35: Đa đường dẫn trong các điều kiện kết nối NLOS .36: Cấu trúc symbol OFDM, ISI và khoảng bảo vệ .37: Cấu trúc thời gian symbol OFDM .38: Trực giao sóng mang phụ OFDM trong miền tần số .39: Mô tả tần số OFDM .40: Cấu trúc thời gian symbol OFDMA .41: Mô tả tần số OFDMA (dạng biểu đồ 3 kênh) .1: Dự báo số lượng thuê bao của mạng truy nhập không dây băng rộng theo chuẩn 802.2: Vai trò của WiMAX trong mạng truy nhập. 130 Hướng dẫn: TS. Nguyễn Cảnh Minh - 20 - Thực hiện: Trình Kiên Chí Chương I: Tổng quan mạng truy nhập không dây băng rộng cố định CHƯƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG TRUY NHẬP KHÔNG DÂY BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH Tốc độ phát triển bùng nổ của Internet đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết là độ rộng băng tần. Trước năm 1996 hầu hết các thuê bao thường truy nhập Internet thông qua mạng chuyển mạch điện thoại công cộng (PSTN).
Phương thức truy nhập này được thực hiện nhờ modem tốc độ 28,8 kbps hoặc thấp hơn với đôi cáp đồng xoắn.