Chương 1: Giới thiệu khái quát các vấn đề chính của luận văn như mô tả bài toán, nội dung, phạm vi của luận văn. − Chương 2: Giới thiệu về tình hình phát triển của các nguồn cung năng lượng điện chủ yếu và hiện trạng phát triển của năng lượng gió trong nước và thế giới. Giới thiệu tổng quan về bài toán trong luận văn và các nghiên cứu đã được công bố về bài toán trên. − Chương 3: Trình bày cụ thể các cách xây dựng bài toán trong tính toán tối ưu đường cáp trong trang trại gió.
Các hàm mục tiêu, fitness và điều kiện ràng buộc trong giải thuật bài toán tìm kiếm LSA. − Chương 4: Trình bày chi tiết các thuật toán tối ưu: cơ chế, đặc tính và lưu đồ giải thuật. Hai phương pháp chính được đưa ra để so sánh kết quả: giải thuật tìm kiếm tia sét LSA và tối ưu hoá bầy đàn PSO. − Chương 5: Trình bày kết quả đạt được trong bài toán tối ưu đường cáp trong nông trại gió xa bờ dùng thuật toán LSA.
Ngoài ra, bài toán tối ưu đường cáp dựa trên giải thuật PSO cũng được đưa ra nhằm so sánh và đánh giá kết quả thu được qua giải thuật LSA được đề xuất trong luận văn. − Chương 6: Qua các nội dung được trình bày trong các chương trước, chương 6 sẽ đúc kết lại các kết quả đã đạt được trong luận văn cũng như những tồn tại và khó khăn chưa vượt qua được. dựa vào các đánh giá này, 4 một số đề xuất về hướng phát triển tiếp theo sẽ được đề xuất thực hiện trong thời gian tiếp theo cũng được trình bày trong chương này. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về tình hình phát triển năng lượng gió.1 Thách thức hiện tại của các nguồn năng lượng truyền thống.
Trên thế giới hiện nay, nguồn điện năng chính cung cấp cho nhu cầu xã hội vẫn đến chủ yếu từ thuỷ điện, nhiệt điện và điện hạt nhân. Các nguồn năng lượng truyền thống có ưu thế vượt trội so với các nguồn năng lượng tái tạo trong sự so sánh về hiệu suất cũng như khả năng điều độ công suất theo nhu cầu phụ tải.1 miêu tả hiệu suất của các nhà máy điện tại Mỹ trong năm 2013, nhận thấy hiệu suất của các nhà máy điện hạt nhân (Nuclear) là 90%, nhà máy nhiệt điện (Coal) là 59,7% và thuỷ điện (hydro) là 38,1% cao hơn rất nhiều so với hiệu suất nhà máy điện gió (Wind) là 32,3% và năng lượng mặt trời (Solar) là 19,4%. 1 Hiệu suất các nhà máy điện trong thực tế vận hành Thuỷ điện có chi phí vận hành thấp do chỉ sử dụng các nguồn nước trên các con sông để phát điện là một lợi thế lớn và được ưu tiên phát triển trong thời gian qua. Tuy nhiên, thuỷ điện đã làm thay đổi hệ sinh thái của các dòng sông và các khu vực xung quanh, là một tác động xấu đến môi trường sống mà không thể hồi phục được.
Ngoài ra, tình trạng lũ chồng lũ trong thời gian vừa qua do thuỷ điện đã gây thiệt hại lớn về người và của cho xã hội. Các nhà máy nhiệt điện sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch đã thải ra một lượng lớn khí CO2 và các khí gây ô nhiễm môi trường khác làm ô nhiễm nghiêm 6 trọng tại các vùng xung quanh. Các nguồn nguyên liệu hoá thạch ngày càng khó khăn trong khai thác và giá cả ngày càng đắt đỏ là thách thức không nhỏ cho các nền kinh tế dựa chủ yếu vào năng lượng hoá thạch. Các nguồn năng lượng hạt nhân có hiệu quả đầu tư cao, hầu như không gây ô nhiễm môi trường là một lợi thế lớn hiện nay.
Tuy nhiên, khi có sự cố trong quá trình vận hành, tác hại của nó gây ra không hề nhỏ, gây hậu quả lâu dài và hầu như không có khả năng khắc phục hoàn toàn, đây là một nhược điểm lớn luôn được xã hội quan tâm. Thực tế cho đến nay đã có nhiều tai nạn xảy ra và tác động xấu đến đời sống con người. Điều này làm cho các nhà đầu tư, các chính phủ rất quan ngại và dè dặt trong vấn đề phát triển điện hạt nhân. Tóm lại, qua phân tích hiện trạng các nguồn năng lượng truyền thống, nhận thấy đây vẫn là các nguồn cung năng lượng chủ yếu cho xã hội hiện nay và nhiều năm tiếp theo.
Tuy nhiên, dưới các tác động tiêu cực của các nguồn năng lượng này, nhiều chính phủ đã khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng vô tận để thay thế dần cho các nguồn năng lượng truyền thống. Hiện nay, năng lượng gió và năng lượng mặt trời là hai nguồn năng lượng vô tận được sử dụng nhiều nhất trên thế giới bởi chúng có nguyên tắc vận hành đơn giản, dễ sử dụng và chi phí lắp đặt, vận hành có thể chấp nhận được.2 Tình hình phát triển năng lượng gió trong những năm gần đây. Trong vấn đề thay thế dần cho các nguồn năng lượng truyền thống, năng lượng gió và năng lượng mặt trời là hai nguồn năng lượng được phát triển nhiều hơn cả. Các chính phủ đã có nhiều chính sách về thuế, trợ giá để khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng này.
Thống kê về tổng công suất lắp đặt được thực hiện bởi cộng đồng năng lượng gió toàn cầu-GWEC (Global wind energy council- http://www.net/ ) được thể hiện trong hình 2.2 cho thấy sự tăng trưởng liên tục qua từng năm của tổng cung năng lượng gió trên toàn thế giới. Sự phát triển năng lượng gió thay thế dần cho các nguồn năng lượng hoá thạch không chỉ diễn ra tại các nền kinh tế phát triển mà tại nhiều quốc gia đang phát triển, việc phát triển năng lượng gió cũng được đâu tư tương xứng.3 thể 7 hiện thống kê tổng công suất lắp đặt các nhà máy năng lượng gió tại một số quốc gia tiêu biểu tính đến năm 2013. Qua biểu đồ cho thấy Trung Quốc, một nước đang phát triển, cũng tích cực khai thác nguồn năng lượng vô tận này cho nhu cầu năng lượng trong nước. 2 Biểu đồ tổng công suất lắp đặt của các nhà máy điện gió trên thế giới qua các năm.
3 Thống kê công suất lắp đặt nhà máy điện gió tại một số quốc gia trên thế giới. 8 Nhìn chung, sự tăng trưởng và phát triển các nhà máy năng lượng gió trên toàn thế giới là nhu cầu tất yếu nhằm bù đắp cho sự thiếu hụt nhu cầu điện năng khi phải hạn chế phát triển các nhà máy điện truyền thống và sự gia tăng nhu cầu sử dụng điện năng của con người trong đời sống và sản xuất. Sự phát triển này luôn tăng bởi nguồn năng lượng gió chưa được khác thác trên thế giới vẫn còn rất lớn.3 Nhu cầu lắp đặt các trang trại gió xa bờ. Các nhà máy điện gió đang gia tăng nhanh chóng.
Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng phát điện bằng gió được vì mật độ và vận tốc gió trên các địa điểm trên thế giới là không giống nhau bởi gió luôn chịu sự tác động lớn bởi yếu tố địa hình, đặc điểm địa lý từng vùng. Các vùng có mật độ và vận tốc gió lớn thường nằm ở các nơi gần biển, biển càng rộng thì gió càng nhiều. Điều này dẫn đến việc ngày càng nhiều các nông trại gió xa bờ được xây dựng để khai thác tối đa mật độ gió cao của các vùng biển xa bờ. Tiêu biểu như tại Anh quốc, nhiều nhà máy điện gió xa khơi được xây dựng như được mô tả trong hình 2.4 với tổng công suất lắp đặt lên tới hơn 33 GW và còn nhiều các dự án đang xúc tiến hay đang trong giai đoạn xây dựng.
Ưu điểm của các cánh đồng gió ngoài khơi là không phải giải phóng mặt bằng, công suất gió lớn, có thể xây dựng cụm trụ gió tập trung. 4 Sơ đồ bố trí các trang trại gió tại Anh Quốc Theo thống kê của GWEC, tính đến hết năm 2016, tổng công suất lắp đặt các nhà máy gió trên toàn thế giới đạt 486,8 GW. Bảng thống kê chi tiết tổng công suất lắp đặt theo thứ tự công suất tổng của một số nước trên thế giới được thể hiện trong hình 2. Qua kết quả thu được có thể thấy các nước phát triển mạnh về gió là các nước có đường bờ biển tiếp giáp với các đại dương lớn, có mật độ và tốc độ gió lớn như Anh quốc, Mỹ, Đan Mạch… rất phù hợp trong phát triển các nhà máy gió ngoài khơi.
5 thống kê các nước có tổng công suất lắp đặt nhà máy điện gió cao nhất thế giới đến năm 2015 2.2 Tối ưu đường dây cáp điện năng giữa các trang trại gió lên bờ. Trong việc phát triển điện gió khơi xa, một trong những trở ngại lớn là chi phí lắp đặt thường rất lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do sự khó khăn trong địa hình lắp đặt (ngoài biển) nên chi phí cho phần cơ khí khá cao để đảm bảo các trụ gió có thể đứng vững trước các điều kiện bất lợi của thời tiết như gió bão, thủy triều, các dòng hải lưu. Ngoài phần cơ khí, vấn đề truyền dòng công suất từ các trụ gió vào đất liền cũng tốn nhiều chi phí vì dòng điện phải truyền đi trong các sợi cáp ngầm với khoảng cách xa.
Mặt khác, các cột gió thường được bố trí theo điều kiện gió và địa hình cụ thể nên chúng thường được bố trí không có quy luật cụ thể với mục tiêu tối đa hóa công suất gió thu được và tối thiểu hóa chi phí lắp đặt thiết bị. Các trụ gió tại trang trại gió Lillgrund tại Thủy Điển như trong hình 2.6 là một ví dụ về vị trí lắp đặt các trụ gió trên một nông trại gió. Trước việc bố trí các trụ gió như vậy, có rất nhiều cách nối dây cáp ngầm đi qua các trụ gió để đưa điện năng về đất liền tiêu thụ. Vấn đề đặt ra là tìm ra cách đấu dây cáp qua các trụ gió sao cho tổng chiều dài dây cáp là ngắn nhất để tiết kiệm chi phí lắp đặt.
Vì khoảng cách giữa các trụ gió là khá lớn (vài Km giữa các trụ) và 11 số trụ gió trên một trang trại gió khá nhiều (vài chục đến vài trăm trụ) nên chí phí tiết kiệm được là không hề nhỏ. 6 Bố trí các cột gió tại trang trại gió Lilligrund 2.3 Các phương pháp tối ưu đường truyền dẫn điện năng Để giải quyết bài toán tìm đường đi ngắn nhất qua các trụ gió, nhiều công bố được đề xuất trong những năm gần đây dựa trên các thuật toán khác nhau. Mỗi thuật toán đạt được các kết quả khác. Các thuật toán này được trình bày cụ thể trong các phần sau.