Luận án tiến sĩ về truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức, cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC VÀ TRUYỀN THÔNG CHUYỂN TIẾP KẾT HỢP

1.1. VÔ TUYẾN NHẬN THỨC

1.1.1. Sự cần thiết ra đời vô tuyến nhận thức

1.1.2. Khái niệm vô tuyến nhận thức

1.1.3. Mối quan hệ giữa vô tuyến thông minh (Software Defined Radio) và vô tuyến nhận thức

1.1.4. Kiến trúc vật lý của vô tuyến nhận thức

1.1.5. Chức năng vô tuyến nhận thức

1.1.6. Mô hình mạng vô tuyến nhận thức

1.1.7. Cấu trúc mạng vô tuyến nhận thức

1.2. MÔ HÌNH KÊNH CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP

1.2.1. Mô hình cơ bản

1.2.2. Các kỹ thuật phân tập sử dụng trong mạng vô tuyến nhận thức

1.2.3. Kỹ thuật MIMO (Multi-Input Multi Output)

1.3. TRUYỀN THÔNG KẾT HỢP

1.3.1. Truyền thông chuyển tiếp

1.3.2. Kỹ thuật MIMO ảo (Hay còn gọi là truyền thông kết hợp)

1.4. TRUYỀN THÔNG KẾT HỢP TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC

1.4.1. Phân tích ưu và nhược điểm của truyền thông kết hợp

1.4.3. Mô hình kết hợp truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG KẾT HỢP HIỆU QUẢ TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN

2.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG

2.2. MÔ HÌNH #1: TRUYỀN THÔNG KẾT HỢP LỰA CHỌN NÚT CHUYỂN TIẾP DẠNG NỀN AF TỐT NHẤT

2.2.1. Mô hình hệ thống đề xuất

2.2.2. Phân tích xác suất dừng hệ thống

2.2.3. Mô phỏng và đánh giá kết quả

2.3. MÔ HÌNH #2: CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG DF DẠNG NỀN TỐI ƯU

2.3.1. Xây dựng và mô tả hệ thống khảo sát

2.3.2. Phân tích xác suất dừng hệ thống

2.4. Bài toán tối ưu hiệu năng của hệ thống

2.5. Mô phỏng và đánh giá kết quả

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MÃ HÓA KHÔNG GIAN THỜI GIAN TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN: MỘT CHẶNG VÀ NHIỀU CHẶNG

3.1. MÃ HÓA KHÔNG GIAN THỜI GIAN TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN

3.2. MÃ HÓA KHÔNG GIAN THỜI GIAN VỚI CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG DF DẠNG NỀN

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐIỀU CHẾ THÍCH NGHI TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN: TỐI ƯU HIỆU SUẤT PHỔ TẦN

4.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG

4.2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT VÀ KHẢO SÁT

4.3. PHÂN TÍCH CÁC THAM SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ THÍCH NGHI TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN

4.3.1. Xác suất của mỗi chế độ truyền

4.3.2. Xác suất dừng hệ thống

4.3.3. Hiệu suất phổ tần

4.3.4. Tỷ số lỗi bít trung bình

4.4. TỐI ƯU HIỆU SUẤT PHỔ TẦN

4.5. MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mạng thứ cấp và truyền thông kết hợp

Mạng thứ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu năng của các hệ thống truyền thông hiện đại. Trong bối cảnh truyền thông kết hợp, việc sử dụng công nghệ vô tuyến nhận thức cho phép các nút mạng thứ cấp truy cập vào dải tần số đã được cấp phép mà không gây ảnh hưởng đến các hệ thống sơ cấp. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất mạng mà còn mở rộng khả năng phủ sóng. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các kỹ thuật như kỹ thuật truyền thích nghimã hóa không gian có thể nâng cao đáng kể hiệu quả sử dụng tài nguyên phổ tần. Các mô hình mạng được đề xuất trong luận án này sẽ tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu năng của các phương pháp truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức.

1.1. Khái niệm về mạng thứ cấp

Mạng thứ cấp là một phần của hệ thống vô tuyến nhận thức, cho phép các thiết bị không có giấy phép sử dụng tần số có thể truy cập vào các tần số đã được cấp phép. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tần số, đặc biệt trong bối cảnh tần số ngày càng trở nên khan hiếm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa mạng thứ cấp và mạng sơ cấp có thể cải thiện hiệu suất mạng mà không làm giảm chất lượng dịch vụ (QoS) của mạng sơ cấp. Việc áp dụng các kỹ thuật như truyền thông đa chặngkỹ thuật phân tập sẽ giúp nâng cao khả năng truyền tải dữ liệu trong các điều kiện môi trường khác nhau.

1.2. Truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức

Truyền thông kết hợp là một phương pháp quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất mạng trong môi trường vô tuyến nhận thức. Phương pháp này cho phép các nút chuyển tiếp trong mạng thứ cấp có thể truyền tải dữ liệu một cách hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như khuếch đại và chuyển tiếp. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình truyền thông kết hợp có thể giúp giảm thiểu tín hiệu vô tuyến và cải thiện khả năng phục hồi của hệ thống trong các điều kiện kém. Các mô hình này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tần số mà còn đảm bảo rằng can nhiễu từ mạng thứ cấp không vượt quá ngưỡng cho phép của mạng sơ cấp.

II. Đề xuất và đánh giá hiệu năng mô hình truyền thông kết hợp

Luận án này đề xuất các mô hình truyền thông kết hợp nhằm tối ưu hóa hiệu suất mạng trong môi trường vô tuyến nhận thức. Các mô hình này được xây dựng dựa trên các kỹ thuật tiên tiến như mã hóa không gian thời giantruyền thích nghi. Việc áp dụng các mô hình này không chỉ giúp cải thiện hiệu năng của mạng thứ cấp mà còn đảm bảo rằng các yêu cầu về QoS của mạng sơ cấp được duy trì. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc sử dụng các kỹ thuật này có thể nâng cao đáng kể khả năng truyền tải dữ liệu trong các điều kiện khác nhau, từ đó mở rộng khả năng phủ sóng của mạng.

2.1. Mô hình truyền thông kết hợp lựa chọn nút chuyển tiếp

Mô hình truyền thông kết hợp lựa chọn nút chuyển tiếp được đề xuất trong luận án này cho phép các nút chuyển tiếp trong mạng thứ cấp lựa chọn nút tối ưu để truyền tải dữ liệu. Điều này giúp giảm thiểu can nhiễu và cải thiện hiệu suất mạng. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng mô hình này có thể đạt được hiệu suất cao hơn so với các mô hình truyền thống, đặc biệt trong các điều kiện kênh truyền không ổn định. Việc áp dụng các kỹ thuật như kỹ thuật phân tậpmã hóa không gian cũng giúp nâng cao khả năng phục hồi của hệ thống.

2.2. Phân tích hiệu năng của mô hình truyền thông kết hợp

Phân tích hiệu năng của mô hình truyền thông kết hợp cho thấy rằng việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến có thể cải thiện đáng kể hiệu suất mạng. Các chỉ số như tỷ lệ lỗi bittín hiệu trên nhiễu được cải thiện rõ rệt khi sử dụng các mô hình này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tối ưu hóa vị trí của các nút chuyển tiếp có thể giúp nâng cao khả năng phủ sóng và giảm thiểu can nhiễu từ mạng thứ cấp đến mạng sơ cấp. Các kết quả này cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình truyền thông kết hợp là một giải pháp khả thi để cải thiện hiệu năng của mạng thứ cấp trong môi trường vô tuyến nhận thức.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ về truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU) Như chúng ta đã biết, dải tần số của sóng vô tuyến được xem như là một tài nguyên thiên nhiên được quản lý bởi các tổ chức viễn thông của chính phủ. Như vậy, bất cứ hệ thống vô tuyến nào muốn sử dụng tần số đều phải được các tổ chức (Cục quản lý tần số) đó cấp phép. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử viễn thông, thì tần số càng trở nên chật hẹp và khan hiếm bởi sự gia tăng số lượng các hệ thống vô tuyến và các chuẩn giao tiếp như Wifi, WiMax, LTE [1, 2]. Trong khi đó hiệu suất sử dụng tài nguyên phổ lại rất thấp, chỉ khoảng từ 15% đến 85% [3].

Công nghệ vô tuyến nhận thức (cognitive radio - CR) ra đời giúp cải thiện hiệu suất sử dụng phổ tần bởi nó cho phép các dịch vụ vô tuyến có thể sử dụng chung dải phổ [4, 5]. Ý tưởng chính của công nghệ này là cho phép các hệ thống vô tuyến mới ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức có thể truy cập động (dynamically access) hoặc sử dụng chung khoảng tần số đã được cấp phép nhưng hoạt động của hệ thống vô tuyến mới này không được gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống vô tuyến có sở hữu hoặc có đăng ký phổ tần. Bên cạnh vô tuyến nhận thức, truyền thông đa chặng là một công nghệ vô tuyến cho phép dữ liệu được truyền từ nút nguồn đến nút đích thông qua các nút chuyển tiếp [6-8]. Với cùng một công suất phát, truyền thông đa chặng cho phép hệ thống mở rộng vùng phủ sóng cũng như cải thiện chất lượng tín hiệu trong vùng phủ sóng đó.

Tuy nhiên, nhược điểm của truyền thông đa chặng là hiệu suất sử dụng phổ tần thấp do ràng buộc về việc sử dụng kênh trực giao giữa các chặng. Để giải quyết vấn đề này, công nghệ vô tuyến nhận thức là một sự lựa chọn tốt khi nó cho phép các nút mạng thứ cấp (không có giấy phép sử dụng tần số) sử dụng tần số của mạng sơ cấp (có giấy phép sử dụng tần số). Đến nay, rải rác một số công trình nghiên cứu đề cập đến mạng chuyển tiếp đa chặng ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức từ nhiều góc độ khác nhau. Các kết quả cho thấy rằng sự kết hợp của truyền thông đa chặng và 2 công nghệ vô tuyến nhận thức tỏ ra là sự lựa chọn hấp dẫn để giải quyết vấn đề hiệu suất phổ tần mà vẫn bảo đảm chất lượng dịch vụ mà mạng cung cấp (QoS) [9].

Theo giáo sư Goldsmith, trong mạng vô tuyến nhận thức, có ba phương thức truyền bao gồm: dạng nền, dạng chồng chập và dạng đan xen [10]. Trong ba phương thức, dạng nền nhận được sự quan tâm rất lớn của các nhà khoa học hiện này vì có ưu điểm là cho phép mạng sơ cấp và mạng thứ cấp có thể đồng thời truyền nhận dữ liệu miễn là can nhiễu của mạng thứ cấp không được lớn hơn mức chịu đựng của máy thu sơ cấp. Để thực hiện điều này, máy phát thứ cấp thường phải điều chỉnh công suất phụ thuộc vào độ lợi kênh truyền can nhiễu từ máy phát thứ cấp đến máy thu sơ cấp dẫn đến vùng phủ sóng của mạng thứ cấp thường giới hạn và việc đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS của hệ thống thứ cấp là một vấn đề thử thách [11-13]. Do đó, luận án định hướng giải quyết bài toán nâng cao hiệu năng của mạng thứ cấp trong khi vẫn đảm bảo mức can nhiễu cho mạng sơ cấp bằng cách sử dụng các kỹ thuật tiên tiến ở lớp vật lý như: truyền chuyển tiếp, truyền kết hợp, truyền thích nghi và mã hóa không gian.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu: Luận án gồm hai mục tiêu nghiên cứu: - Xây dựng các mô hình mạng truyền thông kết hợp và chuyển tiếp hiệu quả cho mạng thứ cấp: đảm bảo QoS và mở rộng vùng phủ sóng. Đề xuất các phương pháp mới cho phép phân tích hiệu năng của các mô hình mạng đề xuất. - Áp dụng các kỹ thuật cải thiện hiệu năng ở lớp vật lý: mã không gian thời gian, truyền thích nghi để cải thiện hiệu năng của mạng thứ cấp trong khi vẫn đảm bảo thông tin của mạng sơ cấp. 3 Đối tượng nghiên cứu  Các kỹ thuật kết hợp: selection combining và maximal-ratio combining;  Các kỹ thuật truyền thích nghi giảm ảnh hưởng can nhiễu lên hệ thống sơ cấp;  Kênh truyền fading: Rayleigh;  Các mô hình truyền thông kết hợp: truyền lựa chọn, truyền lặp lại, truyền gia tăng;  Các giao thức xử lý tín hiệu tại nút chuyển tiếp: amplify-and-forward, decode- and-forward, và coded cooperation;  Các kỹ thuật chọn nút chuyển tiếp trong mạng truyền thông kết hợp;  Kỹ thuật truyền đa chặng sử dụng công nghệ MIMO.

Phạm vi nghiên cứu: Mạng truyền thông, đa chặng, kết hợp và kỹ thuật vô tuyến nhận thức. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận án này, tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:  Làm rõ các khái niệm liên quan đến luận án như: vô tuyến nhận thức, truyền thông kết hợp, truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức, kỹ thuật phân tập, kỹ thuật mã hóa không gian - thời gian, điều chế thích nghi;  Nhiệm vụ 1: Xây dựng và nghiên cứu đánh giá hiệu năng mô hình hệ thống truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền trên kênh fading trong các trường hợp AF và DF; 4  Nhiệm vụ 2: Xây dựng mô hình từ đó tối ưu hiệu năng của mô hình hệ thống truyền thông chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến nhận thức chuyển tiếp DF dạng nền trên kênh fading Rayleigh;  Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu ứng dụng mã hóa không gian thời gian Alamouti vào hệ thống vô tuyến nhận thức dạng nền và đề xuất phương pháp đánh giá hiệu năng của hệ thống trên kênh truyền fading. Khảo sát với hệ thống một chặng và nhiều chặng.  Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu ứng dụng điều chế thích nghi trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền.

Xây dựng và giải bài toán tối ưu hiệu suất phổ tần, các kết quả biểu diễn dưới dạng đóng cho kênh truyền fading Rayleigh. Các nghiên cứu liên quan Nhiệm vụ 1 Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu liên quan đến truyền thông kết hợp dạng nền. Cụ thể, bài báo [14] đã phân tích xác suất dừng cho mạng chuyển tiếp DF dạng nền cho kênh truyền Nakagami-m với mức can nhiễu tối đa tại máy thu sơ cấp. Bài báo [15] đã đề xuất một phương pháp tổng quát để tính toán xác suất dừng và độ lợi phân tập cho mạng kết hợp dạng nền bao gồm chuyển tiếp DF cố định, chuyển tiếp DF lựa chọn và chuyển tiếp DF gia tăng.

Gần đây, Luo [16] and Lee [17] đã đề xuất phương pháp phân tích xác suất dừng của mạng chuyển tiếp DF có lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất xem xét công suất phát tối đa tại máy phát thứ cấp. Tuy nhiên, các kết quả trình bày ở [16] [17] vẫn chưa chính xác do chưa xem xét sự tương quan của các kênh truyền ở mạng thứ cấp do có cùng kênh truyền can nhiễu từ nút nguồn thứ cấp đến máy thu sơ cấp. Gần đây, bài báo [18] đã chỉnh lại kết quả ở [16] [17] bằng cách phân tích chặng trên và chặng dưới của xác suất dừng hệ thống. Tuy nhiên, các chặng này không chặt đặc biệt khi số lượng nút chuyển tiếp lớn.

Gần đây, Yan và cộng sự ở [19] đã phân tích dạng đóng chính xác của xác suất dừng cho hệ thống lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền ở kênh truyền fading Rayleigh; tuy nhiên các 5 kết quả này chỉ giới hạn cho kênh fading độc lập và đồng dạng, không phù hợp với mạng trong thực tế. Trong nhiệm vụ này, nghiên cứu sinh đề xuất một mô hình lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền có kết hợp kênh trực tiếp và đề xuất một phương pháp phân tích mới cho phép tính toán xác suất dừng của hệ thống lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền ở kênh truyền fading Rayleigh độc lập, không đồng nhất. Các kết quả đạt được có tính tổng quát và xem các kết quả ở [19] như là một trường hợp đặc biệt. Nhiệm vụ 2 Cho đến nay, có ba phương pháp chính để thiết kế mạng vô tuyến nhận tức đó là: underlay, overlay và interweave [20].

Trong ba phương pháp này, underlay là phương pháp nhận được sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu gần đây khi mà ưu điểm của nó là cho phép các mạng sơ cấp và mạng thứ cấp có thể tiến hành hoạt động truyền phát song song với nhau. Nhược điểm của phương pháp này là để đảm bảo điều kiện can nhiễu nhận được tại máy thu sơ cấp, công suất phát của các máy phát thứ cấp phải được điều chỉnh phụ thuộc vào độ lợi kênh truyền can nhiễu và kết quả là vùng phủ sóng của mạng thứ cấp thường bị giới hạn. Để mở rộng vùng phủ sóng, truyền thông đa chặng là một giải pháp đơn giản và đã được chấp nhận sử dụng trong nhiều chuẩn vô tuyến hiện nay cũng như chuẩn vô tuyến thế hệ mới, ví dụ [21-24]. Trong mạng truyền thông đa chặng, hiệu năng của toàn mạng sẽ phụ thuộc vào hiệu năng của chặng yếu nhất [6, 25-27], do đó bài toán tối ưu vị trí hay phân bổ công suất cho các nút chuyển tiếp của mạng thường có vai trò rất quan trọng và cho phép cải thiện đáng kể hiệu năng của mạng mà không cần sử dụng thêm tài nguyên mạng.

Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu xem xét bài toán tối ưu hiệu năng của mạng chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến nhận thức, ví dụ [28-31]. Cụ thể, nghiên cứu [28] đã xem xét bài toán tối ưu công suất của mạng truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange với giả sử 6 mức ràng buộc can nhiễu trung bình. Trong nghiên cứu [29] xem xét bài toán phân bổ công suất tối ưu giữa mạng sơ cấp và mạng thứ cấp trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng xen kẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Cải thiện hiệu năng mạng thứ cấp trong truyền thông kết hợp môi trường vô tuyến nhận thức là một nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất của mạng thứ cấp trong hệ thống truyền thông kết hợp dựa trên công nghệ vô tuyến nhận thức. Luận án đề cập đến các phương pháp nâng cao khả năng chia sẻ phổ tần, giảm thiểu nhiễu và cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó mang lại hiệu quả cao hơn cho các ứng dụng thực tế. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực mạng không dây và công nghệ vô tuyến nhận thức.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện tử nghiên cứu và đánh giá chất lượng mạng truyền thông chuyển tiếp trên nền vô tuyến nhận thức, một nghiên cứu liên quan tập trung vào đánh giá chất lượng mạng trong cùng lĩnh vực. Cả hai tài liệu này sẽ cung cấp góc nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các thách thức và giải pháp trong truyền thông vô tuyến nhận thức.