Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu: Giới thiệu tổng quan về mục tiêu, nhiệm vụ và các quá trình khai phá dữ liệu. Nêu khái quát các vấn đề chính của khai phá dữ liệu, các phương pháp, kỹ thuật khai phá dữ liệu chính, phổ biến. Chương 2: Khai phá dữ liệu sử dụng cây quyết định: Chương này trình bày chi tiết các vấn đề chính yếu của khai phá dữ liệu sử dụng cây quyết định, khái niệm cây quyết định, thuật toán xây dựng cây quyết định, các giới hạn của việc sử dụng cây quyết định và những giải pháp khắc phục nó. Chương 3: Thử nghiệm khai phá cây quyết định.
Xây dựng ứng dụng “Phân lớp khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế trả trước” dựa trên phần mềm mã nguồn mở C4. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 9 Luận văn thạc sỹ CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 1.1 Mục tiêu của khai phá dữ liệu. Trong những thập kỷ gần đây, các thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn không ngừng tăng lên. Việc lưu trữ dữ liệu lớn này ngày càng phát triển và bùng nổ với một tốc độ lớn.
Với tình hình hiện tại, khối lượng thông tin trên toàn cầu được dự đoán sẽ tăng gấp đôi chỉ sau 2 năm và theo đà đó thì lượng lưu trữ và kích cỡ của các CSDL cũng tăng lên một cách ồ ạt và nhanh chóng. Trong các lĩnh vực kinh doanh, tuy rằng đang có trong tay một lượng thông tin khổng lồ nhưng các nhà quản lý vẫn thấy thiếu thông tin nhất là các thông tin cần thiết và hữu ích. Vậy thì phải làm thế nào? Khai thác thông tin tiềm ẩn mang tính dự đoán từ các CSDL lớn là mục tiêu chính của khai phá dữ liệu, sử dụng cách thức này được coi là một hướng tiếp cận mới giúp cho các đơn vị, tổ chức chú trọng vào những thông tin có nhiều ý nghĩa từ những tập dữ liệu lớn và hữu ích. Những công cụ khai phá dữ liệu có thể dự đoán các xu thế tương lai do đó cho phép các tổ chức doanh nghiệp đưa ra được các quyết định kịp thời được định hướng bởi tri thức mà khi khai phá dữ liệu đem lại.
Tính tự động trong phân tích dữ liệu khiến nó chiếm ưu thế hơn hẳn so với các phân tích thông thường dựa trên kinh nghiệm hay các sự kiện trong quá khứ của các hệ thống hỗ trợ ra quyết định trước đây. Trên cơ sở đó cũng đồng thời trả lời được nhiều vấn đề trong kinh doanh mà trước đây khó có thể thực thi vì cần rất nhiều thời gian và công sức để xử lý. Với định hướng và mục tiêu chính của khai phá dữ liệu là kết xuất tri thức từ dữ liệu. Do đó ta có thể coi mục đích chính của quá trình khai phá dữ liệu là mô tả (description) và dự đoán (prediction).
Các mẫu mà khai phá dữ liệu phát hiện được nhằm vào mục đích này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 10 Luận văn thạc sĩ Dự đoán liên quan đến việc sử dụng các biến hoặc các trường trong cơ sở dữ liệu để kết xuất ra các mẫu là các dự đoán những giá trị chưa biết hoặc những giá trị trong tương lai của các biến đáng quan tâm. Mô tả tập trung vào việc tìm kiếm các mẫu mô tả dữ liệu mà con người có thể hiểu được.2 Các quá trình khai phá dữ liệu Các giải thuật khai phá dữ liệu thường được miêu tả như những chương trình hoạt động trực tiếp trên tệp dữ liệu. Với các phương pháp học máy và thống kê trước đây, thông thường thì bước đầu tiên là giải thuật nạp toàn bộ dữ liệu vào trong bộ nhớ.
Khi chuyển sang các ứng dụng công nghiệp liên quan đến việc khai phá các kho dữ liệu lớn mô hình này không đáp ứng được. Không chỉ bởi vì nó không thể nạp hết toàn bộ dữ liệu vào trong bộ nhớ mà còn có thể khó kết xuất dữ liệu ra các tệp đơn giản để phân tích được. Quá trình khai phá dữ liệu được thể hiện qua mô hình sau [3]: Thống kê tóm tắt Xác định Xác định dữ Thu thập và Giải thuật Mẫu nhiệm vụ liệu liên tiền xử lý DL khai phá quan DL Dữ liệu trực tiếp Hình 1.1 Quá trình khai phá dữ liệu 1. Xác định nhiệm vụ: Xác định chính xác các vấn đề cần giải quyết.
Xác định các dữ liệu liên quan dùng để xây dựng giải pháp. Thu thập và tiền xử lý dữ liệu: Thu thập các dữ liệu liên quan và tiền xử lý chúng thành dạng sao cho giải thuật khai phá dữ liệu có thể hiểu được. Ở đây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 11 Luận văn thạc sĩ có thể gặp phải một số vấn đề: dữ liệu phải được sao ra nhiều bản (nếu được chiết suất vào các tệp), quản lý các tệp dữ liệu, phải lặp đi lặp lại nhiều lần toàn bộ quá trình (nếu mô hình dữ liệu thay đổi v. Giải thuật khai phá dữ liệu: Chọn thuật toán khai phá dữ liệu thích hợp và thực hiện việc khai phá dữ liệu: nhằm tìm được các mẫu (pattern) có ý nghĩa dưới dạng biểu diễn tương ứng với các ý nghĩa đó.3 Các công việc chính của khai phá dữ liệu Để đạt được hai mục đích trên, nhiệm vụ chính của khai phá dữ liệu bao gồm như sau: Phân lớp (Classification): Phân lớp là việc học một hàm ánh xạ (hay phân loại) một mẫu dữ liệu vào một trong số các lớp xác định (Hand 1981; Weiss & Kulikowski 1991; MeLachLan 1992).
Hồi qui (Regression): Hồi qui là việc học một hàm ánh xạ từ một mẫu dữ liệu thành một biến có giá trị thực. Các nhóm có thể tách riêng hoặc phân cấp hoặc gối lên nhau. Có nghĩa là dữ liệu vừa thuộc nhóm này lại có thể thuộc nhóm kia. Các ứng dụng khai phá dữ liệu có nhiệm vụ phân nhóm như phát hiện tập các khách hàng có phản ứng giống nhau trong cơ sở dữ liệu tiếp thị.
Tóm tắt (Summarization): Liên quan đến các phương pháp tìm kiếm một mô tả cho một tập con dữ liệu. Các kỹ thuật tóm tắt thường được áp dụng cho các phân tích dữ liệu tương tác có tính thăm dò và tạo báo cáo tự động. Mô hình hóa phụ thuộc (Dependency Modeling): Bao gồm việc tìm kiếm một mô hình mô tả sự phụ thuộc đáng kể giữa các biến. Các mô hình phụ thuộc tồn tại dưới hai mức.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 12 Luận văn thạc sĩ o Mức cấu trúc của mô hình xác định (thường ở dạng đồ họa) các biến nào là phụ thuộc cục bộ vào nhau. o Mức định lượng của một mô hình xác định độ mạnh của sự phụ thuộc theo một thước đo nào đó. Phát hiện một sự thay đổi và lạc hướng (Change and Deviation Detection): Tập trung vào khai thác những thay đổi đáng kể nhất trong dữ liệu từ các giá trị chuẩn hoặc được đo trước đó (Berndt & Cliffort; Guyon et al. Kloesgen; Mathéu et al.
Các nhiệm vụ trên được áp dụng cho một số loại kiểu dữ liệu điển hình như sau: 1. CSDL quan hệ: Cơ sở dữ liệu tác nghiệp được tổ chức theo mô hình dữ liệu quan hệ. Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều hỗ trợ dạng này như MS SQL Server, Oracle, IBM DB2. CSDL đa chiều (Multimensional structures, data warehouses, data mart) là các kho dữ liệu được tập hợp, chọn lọc từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau.
Dạng dữ liệu này mang tính lịch sử (tức có tính thời gian) và chủ yếu phục vụ cho quá trình phân tích cũng như là khai phá tri thức nhằm hỗ trợ ra quyết định. CSDL dạng giao dịch: (Trasactional database): Là dạng CSDL tác nghiệp nhưng các bản ghi thường là các giao dịch. Dạng dữ liệu này thường phổ biến trong lĩnh vực thương mại và ngân hàng. CSDL quan hệ - hướng đối tượng (Object-relational database): Là dạng CSDL lai giữa 2 mô hình quan hệ và hướng đối tượng.
Dữ liệu không gian và thời gian (spatial, temporal and time-series data): là dạng dữ liệu có tích hợp thuộc tính về không gian (ví dụ dữ liệu về bản đồ), dữ liệu thời gian (dữ liệu thị trường chứng khoán…). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 13 Luận văn thạc sĩ CSDL đa phương tiện (multimedia database): Là dạng dữ liệu âm thanh (audio), hình ảnh (images), phim ảnh (video), text & www … Dạng dữ liệu này hiện đang rất phổ biến trên Internet do sự ứng dụng rộng rãi của nó. Rõ ràng là ta thấy nhiệm vụ khác nhau này yêu cầu số lượng và các dạng thông tin rất khác nhau nên chúng thường ảnh hưởng đến việc thiết kế và chọn giải thuật khai phá dữ liệu khác nhau. Debt Cluster3 Cluster1 Cluster2 Income Hình 1.2 Mẫu kết quả với nhiệm vụ phân nhóm 1.4 Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu Khai phá dữ liệu là một bước lớn trong quá trình phát hiện tri thức từ số lượng lớn dữ liệu đã lưu trữ trong CSDL, kho dữ liệu hoặc các nơi lưu trữ khác.
Kết quả của bước này là những mẫu đáng quan tâm được đưa đến cho người dùng hoặc lưu giữ như là tri thức mới trong cơ sở tri thức. Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu có thể có các thành phần chính sau [9]: 1. CSDL, kho dữ liệu hoặc kho lưu trữ khác: đó là một hoặc một tập các CSDL, kho dữ liệu. Các kỹ thuật làm sạch dữ liệu và tích hợp dữ liệu có thể thực hiện trên dữ liệu.
Cơ sở tri thức: đó là lĩnh vực tri thức được dùng để hướng dẫn việc tìm hoặc đánh giá các mẫu kết quả tìm được. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Hùng Thế, K10T3 14 Luận văn thạc sĩ 3. Các kỹ nghệ (engine: máy, engineering: kỹ nghệ) khám phá tri thức (data mining engine): bao gồm tập các chức năng để thực hiện các nhiệm vụ như là mô tả đặc điểm, kết hợp, phân lớp, phân nhóm dữ liệu. Đánh giá mẫu: thành phần này sử dụng các độ đo và tương tác với các mô đun khai phá dữ liệu để tập trung vào tìm các mẫu cần quan tâm.
Giao diện đồ họa: xây dựng các mô đun chương trình cho phép giao tiếp giữa người dùng và khai phá dữ liệu. Giao diện người dùng đồ họa Đánh giá mẫu Cơ sở tri thức Máy khai phá dữ liệu Máy chủ cơ sở dữ liệu hoặc máy chủ kho dữ liệu Tinh chế dữ liệu Lọc Tích hợp dữ liệu Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu Hình 1.3 Kiến trúc hệ thống khai phá dữ liệu 1.