Chương 1. TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 CE Microsoft Supported Supported Supported Supported Supported N/A Supported Windows® 2000 DataCenter Windows 2000 Supported Supported Supported Supported Supported N/A Supported Advanced Server Windows 2000 Supported Supported Supported Supported Supported N/A Supported Server Windows 2000 N/A N/A Supported Supported Supported N/A Supported Professional Microsoft Supported Supported Supported Supported Supported N/A Supported Windows NT® 4.0 Server, Enterprise Edition Windows NT Supported Supported Supported Supported Supported N/A Supported 4.0 Server Windows NT N/A N/A Supported Supported Supported N/A Supported 4.0 Workstation Microsoft N/A N/A Supported N/A Supported N/A N/A Windows 98 Microsoft N/A N/A N/A N/A N/A Supported N/A Windows CE 1.2 Các phiên bản-edition của SQL Server Enterprise: Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM. Thêm vào đó nó có các dịch vụ giúp cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services). Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM.
Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hết các phiên bản của windows, kể cả Windows 98. Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc. Ðây là edition mà các bạn muốn học SQL Server cần có. Edition này có thể cài trên Windows 2000 Professional hay Win NT Workstation.
TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 Desktop Engine (MSDE): Ðây chỉ là một engine chạy trên desktop và không có user interface (giao diện). Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng ở máy client. Kích thước cơ sở dữ liệu bị giới hạn khoảng 2 GB. Win CE : Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, download free, nhưng giới hạn thời gian sử dụng.3 Các Version của SQL Server SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.
Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7. Cho nên có thể nói từ version 6.0 là một bước nhảy vọt. Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6. Trong khi đó từ Version 7.0 lên SQL Server 2000 thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về Web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000 SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query.
Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.1 Relational Database Engine Ðây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô khác nhau dưới dạng table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC). Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up), ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off.2 Replication - Cơ chế tạo bản sao Giả sử bạn có một cơ sở dữ liệu dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật. Bạn muốn có một cái cơ sở dữ liệu giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report Database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến hiệu năng của server chính). Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo.
Bạn không thể dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này. Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 cơ sở dữ liệu được đồng bộ. TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 Hình 1. Tổng quan Microsoft SQL Server 1.3 Data Transformation Service (DTS) - Dịch vụ chuyển dịch dữ liệu Nếu bạn có dữ liệu ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft Access., bạn muốn chuyển toàn bộ dữ liệu này sang SQL Server.
Công việc này được thực hiện dễ dàng bằng cách sử dụng dịch vụ DTS.4 Analysis Service - Dịch vụ phân tích dữ liệu Ta nhận thấy thực tế rằng, dữ liệu được lưu trữ rất nhiều, hết năm này đến năm khác, nhưng khi cần biết một “tri thức” nào từ đó thì không có. Do đó Microsoft cung cấp cho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật "khai phá dữ liệu" -data mining. TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 1.5 English Query – Truy vấn dữ liệu sử dụng tiếng Anh Ðây là một dịch vụ giúp cho việc truy vấn dữ liệu bằng tiếng Anh "trơn" (plain English).6 Meta Data Service Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và thao tác với Meta Data dễ dàng hơn. Meta data là những thông tin mô tả về cấu trúc của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu như dữ liệu.
Bởi vì những thông tin này cũng được chứa trong cơ sở dữ liệu nên cũng là một dạng dữ liệu nhưng để phân biệt với dữ liệu "chính thống" người ta gọi nó là Meta Data.7 SQL Server Books Online – Sách dạy SQL Server trực tuyến Đây là cuốn sách trực tuyến được đính kèm khi cài đặt SQL Server. Nó là tài liệu không thể thiếu đối với những người muốn làm việc thực sự với hệ quản trị cơ sở dữ liệu này. Cửa sổ hướng dẫn SQL Server (Book Online) 1.3 SQL Server Tools Công cụ để quản trị SQL Server.1 Enterprise Manager Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan. Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học và không thông thạo lắm về SQL.
TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 Hình 1. Cửa sổ Enterprise Manager 1.2 Query Analyzer Tiếp theo là Query Analyzer. Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này là có thể quản lý cả một hệ thống cơ sở dữ liệu mà không cần đến những thứ khác. Ðây là một môi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức.
Cửa sổ Query Analyzer 1.3 SQL Profiler Công cụ thứ ba cần phải kể đến là SQL Profiler. Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server. Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng osql và bcp (bulk copy) trong command prompt.4 Kiến trúc của SQL Server SQL Server được thiết kế để làm việc hiệu quả trên 2 môi trường: - Hệ thống cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server Database system) - Hệ thống cơ sở dữ liệu Destop (Destop Database system) 17 Chương 1. TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 1.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu Client/Server Server Client Software SQL Server Database Software Network Connection Software Hình 1.
Hệ thống cơ sở dữ liệu Client/Server 1.2 Hệ thống cơ sở dữ liệu Desktop Hình 1. Hệ thống cơ sở dữ liệu Desktop 1.5 SQL Server Database Ta đã biết, Database là tập hợp những dữ liệu được lưu trữ trong file nằm trên đĩa. Một Database sẽ chứa những file dữ liệu trong đó có những dữ liệu thực. SQL Server có 2 kiểu Database: System databases Sample User databases 18 Chương 1.
TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 Hình 1. Một số cơ sở dữ liệu hệ thống và cơ sở dữ liệu ví dụ - System Databases - User Databases System Databases chứa những thông tin về SQL SERVER. SQL Server sử dụng System Databases để thực hiện và quản lý các Database người dùng (User Databases). System Databases và các ‘sample user Databases’ được tạo ra mặc định ngay khi cài đặt hệ thống.6 Database Objects-Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu Tables: Các bảng chứa dữ liệu Columns: Các cột trong bảng Rows: Các hàng trong bảng Data types: Các kiểu dữ liệu Constraints: Các ràng buộc dữ liệu Defaults: Giá trị mặc định của cột nào đó Rules: Các luật được thiết đặt trên dữ liệu Indexs: Chỉ số Views:Các khung nhìn Stored Proceduces: Các thủ tục Triggers Các đối tượng sẽ được đề cập chi tiết trong những chương sau.
TỔNG QUAN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2000 1.7 Câu hỏi trắc nghiệm 20 Chương 2. THIẾT KẾ VÀ THỰC THI CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Thành phần nào sau đây cho phép người dùng quản lý các đối tượng trong SQL Server bằng đồ họa. A Service Manager B Query Analyzer C Enterprise Manager D Book Online 2.
Thành phần nào sau đây cung cấp giao diện đồ họa (GUI) cho phép người phát triển ứng dụng và người quản trị hệ thống có thể thực hiện những công việc hằng ngày như truy vấn tables, thao tác dữ liệu trong bảng một cách dễ dàng A Service Manager B Query Analyzer C Enterprise Manager D Book Online 3. Có thể chuyển một cơ sở dữ liệu được xây dựng trên Microsoft Access sang SQL Server được không? A Có B Không 4. Bạn có thể cài đặt phiên bản Enterprise trên hệ điều hành Windows 2000 Professional không? A Có B Không 5. SQL Server 2000 có cho phép tạo bản sao của một cơ sở dữ liệu không? A Có B Không 6.
Khi cài đặt SQL Server 2000 trên WinNT Server 4, bạn cần cài đặt thêm … để hỗ trợ? 21 Chương 3. THIẾT KẾ VÀ THỰC THI CƠ SỞ DỮ LIỆU –Phần thực hành 2 Chương 2. THIẾT KẾ VÀ THỰC THI CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.1 Cấu trúc của SQL Server Như đã trình bày ở các bài trước một trong những đặc điểm của SQL Server 2000 là Multiple-Instance nên khi nói đến một (SQL) Server nào đó là ta nói đến một Instance của SQL Server 2000, thông thường đó là Default Instance. Một Instance của SQL Server 2000 có 4 System Databases và một hay nhiều user Database.
Các System Databases bao gồm: Master: Chứa tất cả những thông tin cấp hệ thống (system-level information) bao gồm thông tin về các cơ sở dữ liệu khác trong hệ thống như vị trí của các data files, các login account và các thiết đặt cấu hình hệ thống của SQL Server (system configuration settings).