Chương 1. Giới thiệu các mô hình lập trình mạng Bài giảng số 1 Thời lượng: 3 tiết. Tóm tắt nội dung : Định nghĩa lập trình mạng. Ứng dụng của lập trình mạng.
Các ngôn ngữ lập trình. Các thư viện và môi trường hỗ trợ lập trình mạng Giao thức IP.1 Tổng quan về lập trình mạng 1.1 Khái niệm Lập trình mạng là các kỹ thuật lập trình nhằm xây dựng những ứng dụng, phần mềm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính. Mạng m|y tính đang ng{y một phát triển, ứng dụng của mạng đem lại là không thể phủ nhận. Giáo trình này sẽ đề cập đến một v{i phương ph|p x}y dựng các ứng dụng tận dụng được hạ tầng mạng sẵn có.2 Ngôn ngữ lập trình Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có thể sử dụng để lập trình mạng, tuy nhiên việc lập trình mạng còn phụ thuộc v{o c|c thư viện v{ môi trường lập trình có hỗ trợ hay không.
Có thể liệt kê các ngôn ngữ lập trình có thể sử dụng để lập trình mạng như sau: C/C++: Ngôn ngữ lập trình rất mạnh và phổ biến, dùng để viết mọi loại ứng dụng trong đó có ứng dụng mạng. Java: Ngôn ngữ lập trình khá thông dụng và hỗ trợ trên nhiều môi trường, trong đó có thể viết ứng dụng chạy trên điện thoại di động. C#: Ngôn ngữ lập trình cũng rất mạnh và dễ sử dụng, chỉ hỗ trợ trên họ hệ điều hành Windows của Microsoft. Python, Perl, Php…: C|c ngôn ngữ thông dịch, sử dụng để viết nhanh các tiện ích nhỏ một c|ch nhanh chóng, trong đó có thể sử dụng để viết ứng dụng mạng.
Học phần này sẽ trình b{y phương ph|p lập trình mạng dựa trên hai ngôn ngữ: C/C++ và C#.com https://fb.3 Thư viện hỗ trợ Việc lập trình mạng phụ thuộc rất nhiều v{o c|c thư viện hỗ trợ đến từ hệ thống. Tùy thuộc vào nền tảng phát triển ứng dụng mà có thể sử dụng c|c thư viện khác nhau. Có thể liệt kê một v{i thư viện hỗ trợ lập trình mạng như sau: Winsock: Thư viện liên kết động của Microsoft, được phân phối cùng hệ điều hành Windows. Winsock cung cấp khá nhiều API để phát triển ứng dụng mạng.
Winsock có thể sử dụng cùng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào, nhưng bộ đôi C/C++ v{ Winsock đem lại hiệu năng cao nhất, nhưng tương đối khó sử dụng. Thư viện System.NET framework: Thư viện cung cấp rất nhiều API dễ sử dụng để xây dựng ứng dụng mạng. Để sử dụng thư viện n{y, người ta thường dùng C#. Việc phát triển ứng dụng mạng nhờ thư viện này khá dễ dàng.
Thư viện MFC Socket: Thư viện đi cùng bộ phát triển Visual Studio C++. Đ}y l{ thư viện cũng kh| dễ sử dụng. C|c thư viện trong Java Runtime, PHP,…. Giáo trình này sẽ trình bày cách sử dụng ba thư viện Winsock, System.Net và MFC Socket.2 Giao thức Internet Giao thức Internet (IP – Internet Protocol) là giao thức mạng thông dụng nhất trên thế giới.
Thành công của Internet phần lớn là nhờ v{o IPv4. IP được c{i đặt rộng rãi trên hầu hết các hệ điều hành, trong các mạng nội bộ, các mạng diện rộng và Internet. Sự bùng nổ về số lượng máy tính cá nhân dẫn đến IPv4 càng trở nên hạn chế, đó l{ tiền đề cho việc phát triển giao thức mạng mới: IPv6. Chúng ta sẽ nhắc lại kiến thức cơ bản về Internet trong chương 2.com https://fb.com/tailieudientucntt Chương 2.
Bộ giao thức Internet (TCP/IP) Bài giảng số 2 Thời lượng: 3 tiết. Tóm tắt nội dung : Nhắc lại về bộ giao thức TCP/IP. Giao thức IP. Địa chỉ IPv6.
Giao thức TCP và UDP. Dịch vụ DNS.1 Giới thiệu Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP (tiếng Anh: Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyền thông c{i đặt tầng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng m|y tính thương mại đang chạy trên đó. Bộ giao thức n{y được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Chúng cũng l{ hai giao thức đầu tiên được định nghĩa.
Các tầng giao thức TCP/IP TCP/IP là một thể hiện thực tế của mô hình OSI. Mô hình OSI nguyên bản chia thành 7 tầng giao thức, tuy nhiên TCP/IP hiện thực v{ đơn giản hóa đi chỉ còn 4 tầng. Tầng ứng dụng (Application Layer): Bao gồm các giao thức đóng gói dữ liệu từ ứng dụng, người dùng rồi truyền xuống tầng thấp hơn.com https://fb.com/tailieudientucntt thức có thể kể đến ở tầng này là: HTTP, FTP, Telnet, DNS, SSH, SMTP, POP3,… Tầng giao vận (Transport Layer): Nhận dữ liệu từ ứng dụng tầng trên và thông qua tầng dưới, truyền dữ liệu tới ứng dụng ở m|y tính đích. Tầng này cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu giữa ứng dụng - ứng dụng.
Các giao thức ở tầng này: TCP, UDP, ICMP. Tầng liên mạng (Network Layer): Định tuyến và truyền gói tin liên mạng. Tầng này cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu là các gói tin giữa các nút mạng trong cùng một mạng hoặc liên mạng. Các giao thức ở tầng này: IPv4, IPv6,… Tầng liên kết (Network Acess Layer, Datalink Layer): Truyền dữ liệu giữa các nút mạng trên cùng một nhánh mạng.
Tầng này làm việc trực tiếp với thiết bị chịu trách nhiệm chuyển đổi các bit sang một dạng tín hiệu vật lý kh|c (|nh s|ng, điện, điện từ…) Dữ liệu của người dùng sẽ lần lượt đi qua c|c tầng trong mô hình, ở mỗi tầng, dữ liệu sẽ được thêm phần header để điều khiển và chuyển xuống tầng thấp hơp. Bên nhận sẽ lần lượt bóc tách các header từ tầng thấp và chuyển lên tầng cao, cho đến người dùng. Hình dưới đ}y minh họa qu| trình đóng gói dữ liệu của một ứng dụng sử dụng giao thức UDP. Hình 2: Đóng gói dữ liệu UDP 2.2 IPv4 Giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) là phiên bản thứ tư trong qu| trình ph|t triển của các giao thức Internet (IP).
Đ}y l{ phiên bản đầu tiên của IP được sử dụng rộng rãi. IPv4 cùng với IPv6 (giao thức Internet phiên bản 6) là nòng cốt của giao tiếp internet. Hiện tại, IPv4 vẫn là giao thức được triển khai rộng rãi 7 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt nhất trong bộ giao thức của lớp internet. Các giao thức IP chạy ở tầng liên mạng.
Giao thức n{y được công bố bởi IETF trong phiên bản RFC 791 (th|ng 9 năm 1981), thay thế cho phiên bản RFC 760 (công bố v{o th|ng giêng năm 1980). Giao thức n{y cũng được chuẩn hóa bởi bộ quốc phòng Mỹ trong phiên bản MIL-STD-1777. IPv4 là giao thức hướng dữ liệu, được sử dụng cho hệ thống chuyển mạch gói (tương tự như chuẩn mạng Ethernet). Đ}y l{ giao thức truyền dữ liêu hoạt động dựa trên nguyên tắc tốt nhất có thể, trong đó, nó không quan t}m đến thứ tự truyền gói tin cũng như không đảm bảo gói tin sẽ đến đích hay việc gây ra tình trạng lặp gói tin ở đích đến.
Việc xử lý vấn đề này dành cho tầng trên của bộ giao thức TCP/IP. Tuy nhiên, IPv4 có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thông qua sử dụng trường checksum.1 Địa chỉ IPv4 IPv4 sử dụng 32 bits để đ|nh địa chỉ, theo đó, số địa chỉ tối đa có thể sử dụng là 4,294,967,296 (232). Tuy nhiên, do một số được sử dụng cho các mục đích khác như: cấp cho mạng cá nhân (xấp xỉ 18 triệu địa chỉ), hoặc sử dụng l{m địa chỉ quảng bá (xấp xỉ 16 triệu), nên số lượng địa chỉ thực tế có thể sử dụng cho mạng Internet công cộng bị giảm xuống. Với sự phát triển không ngừng của mạng Internet, nguy cơ thiếu hụt địa chỉ đ~ được dự báo, tuy nhiên, nhờ công nghệ NAT (Network Address Translation - Chuyển dịch địa chỉ mạng) tạo nên hai vùng mạng riêng biệt: Mạng riêng và Mạng công cộng, địa chỉ mạng sử dụng ở mạng riêng có thể dùng lại ở mạng công công mà không hề bị xung đột, qua đó trì ho~n được vấn đề thiếu hụt địa chỉ.
Địa chỉ IPv4 được chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 8 bit (octet) v{ được biểu diễn dưới dạng thập phân hoặc thập lục phân. Thí dụ: Dạng biểu diễn Giá trị Nhị phân 11000000.1 Thập lục phân 0xC0A80001 2.2 Các lớp địa chỉ Dải địa chỉ IPv4 được chia thành các lớp địa chỉ con. Lớp MSB Địa chỉ đầu Địa chỉ cuối 8 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt A 0xxx 0.255 Địa chỉ lớp A,B,C được sử dụng để trao đối thông tin thông thường, địa chỉ lớp D sử dụng trong Multicast và lớp E chưa được sử dụng v{ để dành riêng sau này.3 Mặt nạ mạng Địa chỉ IPv4 được chia làm hai phần: phần mạng và phần host. Các bộ định tuyến sẽ sử dụng phần mạng để chuyển tiếp gói tin tới mạng đích.
Thí dụ Network Host 192. 00000001 Bảng :Phần mạng và phần host Mặt nạ mạng được sử dụng để đ|nh dấu phần mạng và phần host. Có ba cách biểu diễn mặt nạ mạng: Biểu diễn dưới dạng /n, trong đó n l{ số bit dành cho phần mạng Thí dụ: 192. Biểu diễn dưới dạng nhị phân: dùng 32 bit để đ|nh dấu, trong đó c|c bit dành cho phần mạng là 1, các bit dành cho phần host là 0.0 Biểu diễn dưới dạng Hexa: dùng số hexa để biểu diễn, tương tự như dạng nhị ph}n.
C|ch n{y ít được sử dụng. Thí dụ: 0xFFFFFF00 Với mỗi mạng có n bit dành cho phần mạng, thì sẽ có 32-n bit dành cho phần host. Phân phối địa chỉ trong mạng đó như sau 01 địa chỉ mạng (các bit phần host bằng 0). 01 địa chỉ quảng bá (các bit phần host bằng 1).
2n – 2 địa chỉ còn lại có thể gán cho các máy trạm. Thí dụ với địa chỉ 192.1/24: Địa chỉ mạng: 192.0 Địa chỉ quảng bá: 192.com https://fb.com/tailieudientucntt Địa chỉ host: 192.4 Các dải địa chỉ đặc biệt Các dải địa chỉ đặc biệt, không được sử dụng trên Internet Địa chỉ Diễn giải 10.0/8 Địa chỉ loopback 172.0/4 Dự trữ Trong khoảng 4 tỉ địa chỉ có thể sử dụng của IPv4, người ta dành riêng ra ba dải địa chỉ để sử dụng trong các mạng nội bộ, c|c địa chỉ nội bộ sẽ chỉ sử dụng để trao đổi thông tin nội bộ trong mạng, v{ không có ý nghĩa trên Internet. Để kết nối mạng nội bộ với Internet, người ta dùng thiết bị gọi là NAT, NAT sẽ chuyển đổi địa chỉ nội bộ sang một địa chỉ toàn cục đại diện cho cả mạng, đi ra ngo{i Internet. Tên Dải địa chỉ Số lượng địa chỉ Mô tả mạng Viết gọn 10.0– Một dải trọn vẹn Khối 24-bit 16,777,216 10.0– Tổ hợp từ mạng lớp Khối 20-bit 1,048,576 172.