Luận văn hệ thống định vị và dẫn đường robot môi trường trong nhà

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hệ thống định vị và dẫn đường cho robot tự hành trong nhà. Ứng dụng công nghệ SLAM, lập bản đồ và điều khiển tự động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà hoạt động

Hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà là tập hợp các công nghệ cho phép robot xác định vị trí của chính nó trong không gian kín và lập kế hoạch di chuyển đến điểm đích mà không cần can thiệp của con người. Khác với môi trường ngoài trời, nơi có thể sử dụng GPS, môi trường trong nhà đòi hỏi các phương pháp định vị không phụ thuộc vệ tinh. Theo luận văn của Phan Hoàng Anh (2020), hệ thống này bao gồm ba chức năng cốt lõi: tự định vị, xây dựng bản đồ, và lập kế hoạch đường đi. Tự định vị giúp robot hiểu được tọa độ hiện tại trong hệ quy chiếu của môi trường. Xây dựng bản đồ cho phép robot ghi nhận cấu trúc không gian xung quanh, trong khi lập kế hoạch đường đi giúp chọn lộ trình tối ưu, tránh vật cản. Các cảm biến như LiDAR, camera, encoder bánh xe, và IMU thường được tích hợp để hỗ trợ các chức năng này. Trong nghiên cứu tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN, nhóm tác giả đã triển khai hệ thống SLAM (Simultaneous Localization and Mapping) để đồng thời định vị và vẽ bản đồ môi trường trong nhà, đạt độ chính xác cao trong điều kiện ánh sáng và bố trí phòng thay đổi.

1.1. Tự định vị robot trong môi trường trong nhà

Tự định vị là khả năng robot xác định tọa độ và hướng di chuyển của mình trong không gian kín. Do không có tín hiệu GPS, robot phải dựa vào các cảm biến nội suy như encoder bánh xe, IMU, hoặc cảm biến ngoại vi như LiDARcamera. Phương pháp phổ biến là dead reckoning, nhưng dễ tích lũy sai số. Để khắc phục, các hệ thống hiện đại kết hợp SLAM hoặc sử dụng beacon (thiết bị phát tín hiệu định vị) để hiệu chỉnh liên tục. Nghiên cứu của Phan Hoàng Anh (2020) cho thấy việc tích hợp LiDAR 2D với encoder giúp giảm sai số định vị xuống dưới 3 cm trong phạm vi 10 mét.

1.2. Xây dựng bản đồ môi trường trong nhà

Xây dựng bản đồ là quá trình robot ghi nhận và lưu trữ thông tin về cấu trúc không gian hoạt động. Bản đồ có thể ở dạng grid map (lưới ô vuông) hoặc feature map (bản đồ đặc trưng). Trong môi trường trong nhà, bản đồ thường được tạo bằng SLAM, cho phép robot vừa di chuyển vừa cập nhật bản đồ theo thời gian thực. Luận văn của Phan Hoàng Anh (2020) sử dụng thuật toán GMapping để tạo bản đồ 2D từ dữ liệu LiDAR, đạt độ phân giải 5 cm/ô và khả năng cập nhật linh hoạt khi có vật cản mới xuất hiện.

II. Những thách thức lớn khi triển khai hệ thống định vị robot trong nhà

Triển khai hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà gặp nhiều thách thức do đặc thù môi trường kín, không có tín hiệu định vị toàn cầu và cấu trúc thay đổi liên tục. Một trong những vấn đề chính là sai số tích lũy từ cảm biến nội suy như encoder bánh xe, dẫn đến lệch vị trí theo thời gian. Ngoài ra, ánh sáng yếu, bề mặt trơn trượt, hoặc vật cản di động (như con người) làm giảm độ tin cậy của cảm biến quang học và LiDAR. Theo Phan Hoàng Anh (2020), độ chính xác định vị trong môi trường thực tế thường giảm 15–20% so với điều kiện phòng thí nghiệm. Thách thức khác là tính toán thời gian thực: robot cần xử lý dữ liệu cảm biến, cập nhật bản đồ và lập kế hoạch đường đi trong vài mili giây để đảm bảo phản ứng kịp thời. Cuối cùng, chi phí phần cứng cao (đặc biệt là LiDAR) cũng là rào cản với các ứng dụng thương mại quy mô nhỏ. Các giải pháp hiện nay tập trung vào tối ưu hóa thuật toán, kết hợp đa cảm biến, và sử dụng AI để dự đoán hành vi môi trường.

2.1. Sai số định vị và tích lũy theo thời gian

Sai số định vị là vấn đề nan giải trong hệ thống robot tự hành trong nhà. Khi chỉ dùng encoder và IMU, robot dễ bị lệch vị trí do trượt bánh xe hoặc nhiễu cảm biến. Nghiên cứu tại ĐHQGHN (2020) chỉ ra rằng sau 5 mét di chuyển, sai số có thể lên tới 10 cm nếu không có cơ chế hiệu chỉnh. Giải pháp phổ biến là sử dụng SLAM hoặc landmark-based localization để liên tục đối chiếu vị trí ước tính với dữ liệu cảm biến ngoại vi, từ đó giảm thiểu sai số tích lũy.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường động và ánh sáng

Môi trường trong nhà thường có vật cản di động như con người, cửa mở/đóng, hoặc đồ nội thất thay đổi vị trí. Điều này làm bản đồ tĩnh trở nên lỗi thời nhanh chóng. Ngoài ra, ánh sáng yếu hoặc phản xạ gương kính gây nhiễu cho cameraLiDAR. Phan Hoàng Anh (2020) đề xuất sử dụng cảm biến đa phổ và thuật toán adaptive mapping để cập nhật bản đồ theo thời gian thực, giúp robot thích nghi với môi trường thay đổi.

III. Phương pháp SLAM Giải pháp hàng đầu cho định vị robot trong nhà

SLAM (Simultaneous Localization and Mapping) là phương pháp then chốt trong hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà, cho phép robot vừa di chuyển vừa xây dựng bản đồ và xác định vị trí trong bản đồ đó. SLAM giải quyết vòng luẩn quẩn: muốn định vị cần bản đồ, nhưng muốn có bản đồ lại cần biết vị trí. Có nhiều biến thể SLAM như EKF-SLAM, Graph-SLAM, và Particle Filter SLAM (ví dụ: GMapping). Trong nghiên cứu của Phan Hoàng Anh (2020), GMapping được chọn do cân bằng tốt giữa độ chính xác và tài nguyên tính toán. Hệ thống sử dụng LiDAR 2D làm cảm biến chính, kết hợp với encoder bánh xe để ước lượng chuyển động ban đầu. Kết quả thử nghiệm cho thấy bản đồ tạo ra có độ chính xác cao, phù hợp cho robot di chuyển trong phòng trưng bày, bệnh viện hoặc kho hàng. SLAM cũng hỗ trợ đa robot hoạt động đồng bộ trong cùng không gian, mở ra tiềm năng ứng dụng trong logistics và dịch vụ.

3.1. Cơ chế hoạt động của thuật toán GMapping

GMapping là một biến thể của Rao-Blackwellized Particle Filter, kết hợp lọc hạt với ước lượng bản đồ lưới. Mỗi hạt đại diện cho một giả thuyết về quỹ đạo robot, và bản đồ được cập nhật dựa trên dữ liệu LiDAR. Thuật toán này tiêu tốn ít tài nguyên hơn EKF-SLAM và phù hợp với robot có bộ xử lý trung bình. Trong luận văn (2020), GMapping được triển khai trên ROS (Robot Operating System), cho phép tích hợp dễ dàng với các module điều khiển và lập kế hoạch đường đi.

3.2. Ưu điểm và hạn chế của SLAM trong thực tế

SLAM mang lại độ chính xác cao và khả năng hoạt động trong môi trường chưa biết trước. Tuy nhiên, nó đòi hỏi tài nguyên tính toán lớn và dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu cảm biến. Trong môi trường có nhiều vật phản xạ hoặc không có đặc trưng (tường trắng trơn), SLAM có thể mất định hướng. Nghiên cứu của Phan Hoàng Anh đề xuất kết hợp SLAM với beacon cố định để tăng độ ổn định trong các ứng dụng thương mại như robot hướng dẫn viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống định vị robot trong nhà

Hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà đã được triển khai trong nhiều lĩnh vực như y tế, logistics, bán lẻ và giáo dục. Một ứng dụng nổi bật được trình bày trong luận văn của Phan Hoàng Anh (2020) là robot hướng dẫn viên trong phòng trưng bày sản phẩm. Robot này sử dụng bản đồ đã được xây dựng trước, kết hợp với định vị thời gian thực để dẫn khách tham quan đến các điểm trưng bày theo lộ trình tối ưu. Ngoài ra, trong bệnh viện, robot vận chuyển thuốc và mẫu xét nghiệm giữa các khoa mà không cần can thiệp của người vận hành. Trong kho hàng, robot AGV (Automated Guided Vehicle) sử dụng mã vạch trên sàn hoặc định vị bằng LiDAR để di chuyển chính xác giữa các kệ hàng. Các ứng dụng này đòi hỏi độ tin cậy cao, khả năng tránh vật cản và giao tiếp với hệ thống quản lý trung tâm. Kết quả thử nghiệm tại ĐHQGHN cho thấy robot đạt độ chính xác định vị ±2.5 cm và thời gian phản ứng dưới 200 ms khi phát hiện vật cản.

4.1. Robot hướng dẫn viên trong không gian trưng bày

Ứng dụng này yêu cầu robot nhận diện vị trí khách, cung cấp thông tin âm thanh/hình ảnh và di chuyển mượt mà. Hệ thống sử dụng bản đồ 2D tĩnh kết hợp với định vị thời gian thực để đảm bảo không va chạm. Trong thử nghiệm, robot hoàn thành lộ trình 30 mét trong phòng trưng bày với 5 điểm dừng, đạt hiệu suất 98% so với kế hoạch.

4.2. Robot vận chuyển trong bệnh viện và kho hàng

Trong môi trường y tế, robot cần tuân thủ quy trình vô trùng và di chuyển trong hành lang hẹp. Hệ thống định vị phải hoạt động ổn định dù có nhiều người di chuyển. Nghiên cứu cho thấy việc tích hợp cảm biến siêu âmLiDAR giúp robot phát hiện vật cản ở khoảng cách 0.5–3 mét, đảm bảo an toàn tuyệt đối.

V. Tương lai của hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà

Tương lai của hệ thống định vị dẫn đường robot trong nhà nằm ở sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo, điện toán biên (edge computing)cảm biến giá rẻ. Các xu hướng nổi bật bao gồm: sử dụng deep learning để nhận diện đặc trưng môi trường từ camera thay vì LiDAR đắt đỏ; triển khai định vị bằng Wi-Fi/5G/UWB để giảm phụ thuộc vào cảm biến cơ học; và phát triển hệ thống đa robot phối hợp trong cùng không gian. Theo Phan Hoàng Anh (2020), hướng nghiên cứu tiếp theo là tích hợp bản đồ ngữ nghĩa, trong đó robot không chỉ biết “ở đâu” mà còn hiểu “đây là gì” (ví dụ: cửa, bàn, hành lang). Điều này mở ra khả năng tương tác tự nhiên với con người. Ngoài ra, chuẩn hóa giao thức định vị giữa các nhà sản xuất sẽ thúc đẩy ứng dụng hàng loạt trong smart home và smart building.

5.1. Định vị bằng tín hiệu không dây UWB Wi Fi 5G

Công nghệ UWB (Ultra-Wideband) cho phép định vị với độ chính xác dưới 10 cm, phù hợp cho môi trường trong nhà. Kết hợp với Wi-Fi fingerprinting, robot có thể định vị mà không cần cảm biến cơ học. Đây là hướng đi tiềm năng để giảm chi phí và tăng độ bền cho hệ thống.

5.2. Bản đồ ngữ nghĩa và AI cho robot thông minh

Bản đồ ngữ nghĩa tích hợp computer visionNLP giúp robot hiểu ngữ cảnh không gian. Ví dụ, khi được yêu cầu “đi đến phòng họp”, robot không chỉ tìm tọa độ mà còn nhận diện biển hiệu hoặc bố trí nội thất. Nghiên cứu tại ĐHQGHN đang thử nghiệm mô hình YOLO + SLAM để đạt mục tiêu này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu phát triển hệ thống định vị và dẫn đường cho robot hoạt động ở môi trường trong nhà

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIEN CUU dd. ẳng guan hệ thông dẫn dường cho robot di dộng. Định vị và xây dựng bản đỀ.

ào ào nh Hee 1. Lập kế hoạch đường đi 1. Dễ xuất nội dụng nghiên cửu. DẺ XUẤT Id THONG DINIE VI VA DAN DUONG CIIO ROBOT ìy đựng bản đồ của môi trường, 2.

Hệ thẳng định vị trong nha cho robot. Lap ké hoach dwéng di cho robot 3. Hệ thẳng định vị và đẫn đường cho robol tự hành tại môi trường trong nha CHƯƠNG 3. CHR TAG ROROT VA THỨ NGHIÊM HỆ THÔNG TRONG NHÀ 28 3.

Thiết kế và chế tạa phần cứng. Thiết kế khung cơ khi. Thiết kế hệ di chuyển bằng bánh âa2u hướng 3. Thiếtkế khối phần cứng lỗng thỄ.

Thiết kế phân mêễm. Hệ điều hành robot O8) 3. Giải thuật điều khiên hệ di chuyên bánh xe ña hướng. KT QUÁ, DÁNH GIA KITAO SAT VA UNG DUNG ROBOT.

Tạa lập bản đồ phong 4. Khảo sát độ chính xác hệ thông định vị 4. Khảo sát hệ lập kế hoạch đường đi cho robot 4. Ứng dụng Robot hướng dẫn viên trong phòng trưng bày sản phẩm KÉT LUẦN DANH MU ÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÈN TUẦN VĂK TÀI LIỆU THAM KHAO Bản đỗ toàn cục Lập kế hoạch dườngđi Đường đi chuyên động.

C7 Thực thì kế hoạch Cam nhan Hành động Hình 1.1 Sơ đô khối hệ thông dẫn đường cho robot di động 1. Định vị và xây dựng bản đồ Đề hoạt động được trong môi trường thực tẻ, robot luôn phải biét duoc minh đang ở đâu vả đang can di den dau, cuối củng là đưa ra quyết định vả tự minh di đến. Qua trình này cân sự hồ trợ của một bộ các cảm bien và chương trình ket noi cae cam bien lại với nhau đẻ cho ra kết quả là vị trí của Robot. Kết hợp tất cả các phần lại với nhau sẽ cho ra hệ thông định vị, Hệ thống này giúp cho Robot xác định được vị trí của mình, nỏ trả về dữ liệu tọa độ của Robot là một trong.

những đữ liệu đầu vào quan trọng cho. các thuật toán dẫn đường cho Robot trong không gian vả cuối cùng Rebot cỏ thẻ xác định được con đường cản phải đi đến đích. Trên thế giới hiện nay có rát nhiều hệ thống. định vị được sử dụng rộng rãi trong, xã hội.

Tuy nhiên, hệ thông định vị về cơ bản được phân ra làm ba loại theo không gian hoạt đông: Hệ thông định vị không gian ngoài trái đất, chuối hệ thông điều hưởng toàn cau bằng về tỉnh (viết tắt là GNSS) và hệ thông định vị trong nhà (viết tắt là IPS). Hệ thông định vị không gian ngoài trái đất sử dụng sóng vô tuyên để xác định vị trí của các tàu không gian ngoài vũ trụ. Các tàu vũ trụ đều được lắp đặt các bộ phát sóng và thu sóng đề thu phát các dải sóng vô tuyên, các đải sóng đây sẽ đi qua quá trình xử lý, từ đó các phi hành gia sé biết rõ được vị trí cụ thể của con tàu, Dữ liệu về góc và góc quay có. ẻ thu được bằng cách sử dụng các vi sao làm điểm móc đề tính toán.

Chuỗi hệ thông dieu hướng toản câu bằng vệ tình là sự hợp tác giữa các quốc gia đang sở hữu vệ tỉnh định vị cung cấp dữ liệu vị tri cho mục đích dân sự. Đây là phương pháp đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó có thẻ xác định vị trí không gian ba chiêu (Kinh độ, vĩ 2 LOT CAM BOAN Tuiận văn dành đấu cho những thank qua, kién thie 16: dé thu nhan dyge trong quá trình rèn huyện, học tập tại trường. Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành bằng, quả trình học lập và nghiên củu của lôi ‘Trong luận văn này tôi có tham kbáo một số tải liệu và một số bải bảo đều dược đưa ra ở phân tải liệu tham khảo.

Téi xin cam đoan nhíng lờt trên là sự thật và chịu mọi Irách nhiệm trưốc thay cô và hội đồng bảo vệ luận văn. T1à Nội, tháng L1 năm 2020 Phan Hoàng Anh Bản đỗ toàn cục Lập kế hoạch dườngđi Đường đi chuyên động. C7 Thực thì kế hoạch Cam nhan Hành động Hình 1.1 Sơ đô khối hệ thông dẫn đường cho robot di động 1. Định vị và xây dựng bản đồ Đề hoạt động được trong môi trường thực tẻ, robot luôn phải biét duoc minh đang ở đâu vả đang can di den dau, cuối củng là đưa ra quyết định vả tự minh di đến.

Qua trình này cân sự hồ trợ của một bộ các cảm bien và chương trình ket noi cae cam bien lại với nhau đẻ cho ra kết quả là vị trí của Robot. Kết hợp tất cả các phần lại với nhau sẽ cho ra hệ thông định vị, Hệ thống này giúp cho Robot xác định được vị trí của mình, nỏ trả về dữ liệu tọa độ của Robot là một trong. những đữ liệu đầu vào quan trọng cho. các thuật toán dẫn đường cho Robot trong không gian vả cuối cùng Rebot cỏ thẻ xác định được con đường cản phải đi đến đích.

Trên thế giới hiện nay có rát nhiều hệ thống. định vị được sử dụng rộng rãi trong, xã hội. Tuy nhiên, hệ thông định vị về cơ bản được phân ra làm ba loại theo không gian hoạt đông: Hệ thông định vị không gian ngoài trái đất, chuối hệ thông điều hưởng toàn cau bằng về tỉnh (viết tắt là GNSS) và hệ thông định vị trong nhà (viết tắt là IPS). Hệ thông định vị không gian ngoài trái đất sử dụng sóng vô tuyên để xác định vị trí của các tàu không gian ngoài vũ trụ.

Các tàu vũ trụ đều được lắp đặt các bộ phát sóng và thu sóng đề thu phát các dải sóng vô tuyên, các đải sóng đây sẽ đi qua quá trình xử lý, từ đó các phi hành gia sé biết rõ được vị trí cụ thể của con tàu, Dữ liệu về góc và góc quay có. ẻ thu được bằng cách sử dụng các vi sao làm điểm móc đề tính toán. Chuỗi hệ thông dieu hướng toản câu bằng vệ tình là sự hợp tác giữa các quốc gia đang sở hữu vệ tỉnh định vị cung cấp dữ liệu vị tri cho mục đích dân sự. Đây là phương pháp đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Nó có thẻ xác định vị trí không gian ba chiêu (Kinh độ, vĩ 6 MỞ ĐẦU Robot dich vụ đang là một xu hưởng nghiên cứu vả phát triển của nhiều nước trên thể giới hiện nay. Rất nhiều loại robot tân tiến đã được ra dời như robot chăm sóc người nhà, robot nội chợ, robot bệnh viện, robot hưởng, đẫn sân bay. Một đặc điểm chung giữa những robot này là môi tường hoạt động chủ yếu ở trong nhà. Một robot dĩ chuyến thông minh là robot có khả năng tự động di chuyến linh hoạt trang môi trưởng, có nhiều chướng ngại vật mà không xây ra hiện lượn các vật đụng nhiêu hình đạng nhu bàn ghé, tủ.

Trên thê giới hiện nay đã có rất nhiều nghiên củu giới với các thuật giải và phương pháp khác nhau cho dẫn đường rô bốt trong các môi trưởng trong nhà. Những nghiên cứu rất đa dạng, sử dựng nhiều loại cảm biến khác nhau và phục vụ nhiều mục địch khác nhau. uy nhiên, các hệ thủng phỏ biển thường có tỉnh đặc thủ cho tùng loại robot có hình dạng, kiểu dáng nhật định do đặc tỉnh cúa cám biến sử dụng. VÌ vậy, tính mở rộng của hệ thông dang là bài toàn rất dược quan tam.

Gan day, có nhiều sản phẩm câm biến công nghệ cao đã được ra đời nhằm nâng gao tính mở sông của hệ thống, nhưng đổi lại giá thành rất gao. Mục tiêu của để tải là nghiền cứu, phát triển một hệ thống định vị và dẫn đường sử dụng kết hợp hệ thông, dịnh vị trong nha [PS vá robot tạo lập bán đỗ Turtebot. Hệ thống định vị trong nhà TP8 trả vẻ dữ Tiêu tọa độ có độ chính xác cao và ít bị ảnh hưởng ti yếu tố môi trường. Robot tạo lắp bản đỗ TurtleBot là robot phổ biến chuyện dụng, trong việc thiết lập bản đỗ tai mdi rường trong nha, kél qua cho ra wt bin dé dang anh có thể phân tích.

Hệ thông định vị và dẫn đường được phái triển mô-đưm hóa, có thể mổ rộng cho nhiều bài toán, nhiêu loại robot khác nhau. Một robot đã được chế tạo đề thử nghiệm hệ thông định vị và đẫn đường. Bên cạnh đá ứng dụng robot hướng dẫn viên cho nhà trưng bảy của Dại học Quốc gia cũng đã được phát triển đề tích hợp hệ thông, LOI CAM GN. LOI CAM DOAN.

tà MUC LUC its} TDANH MỤC AINA ANH Awe TANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT MO DAU CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIEN CUU dd. ẳng guan hệ thông dẫn dường cho robot di dộng. Định vị và xây dựng bản đỀ.

ào ào nh Hee 1. Lập kế hoạch đường đi 1. Dễ xuất nội dụng nghiên cửu. DẺ XUẤT Id THONG DINIE VI VA DAN DUONG CIIO ROBOT ìy đựng bản đồ của môi trường, 2.

Hệ thẳng định vị trong nha cho robot. Lap ké hoach dwéng di cho robot 3. Hệ thẳng định vị và đẫn đường cho robol tự hành tại môi trường trong nha CHƯƠNG 3. CHR TAG ROROT VA THỨ NGHIÊM HỆ THÔNG TRONG NHÀ 28 3.

Thiết kế và chế tạa phần cứng. Thiết kế khung cơ khi. Thiết kế hệ di chuyển bằng bánh âa2u hướng 3. Thiếtkế khối phần cứng lỗng thỄ.

Thiết kế phân mêễm. Hệ điều hành robot O8) 3. Giải thuật điều khiên hệ di chuyên bánh xe ña hướng. KT QUÁ, DÁNH GIA KITAO SAT VA UNG DUNG ROBOT.

Tạa lập bản đồ phong 4. Khảo sát độ chính xác hệ thông định vị 4. Khảo sát hệ lập kế hoạch đường đi cho robot 4. Ứng dụng Robot hướng dẫn viên trong phòng trưng bày sản phẩm KÉT LUẦN DANH MU ÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÈN TUẦN VĂK TÀI LIỆU THAM KHAO ? CHƯƠNG 1.

TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Ting quan hệ thống dẫn đường chủ robot dì động Những tiến bộ trong công nghệ trong lĩnh vực robot đã có những đóng góp to lớn trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và xố hội Irong thời gian gân đây. Ngày nay, nhiều ứng dụng của hệ thông robot có thể được tim thay trong tự động hóa nhà máy, hệ thé giám sát, hệ thống kiểm soát chất lượng, AđV (phương tiện tư đông đần dường), chẳng thảm họa, hỗ trợ ý tế, v.v, Ngày cảng có nhiều tng dụng rô bốt nhằm mục đích cải thiện cuộc sống hàng ngày của chúng ta và rô bốt hiện bị bắt gặp thường xuyên hơn bao giờ hột trước khi thục hiện cáo nhiệm vụ khác nhan [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ