Chương 1. 3 MÔ HÌNH QUAN HỆ.3 I NGUYÊN NHÂN RA ĐỜI CỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ. 3 II Cơ SỞ Dữ LIỆU VÀ HỆQUẢN TRỊ cơ SỞ DỮ LIỆU.4 2 Hệ quản trị CSDL. 4 3 Người dùng (User).
4 4 CSDLQH và Hệ tập tin theo lối cũ. 5 III MÔ HÌNH QUAN HỆ.5 1 Mô hình quan hệ là gì ?. 5 2 Các khái niệm cơ bản của mô hình quan hệ. 6 3 Các phép toán tập hợp.
10 4 Các phép toán quan hệ. 11 5 Các tính chát của đại số quan hệ. 12 IV MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP. 14 1 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp.
14 2 Chuyển từ mô hình thực thể kết hợp sang lược đồ CSDL. 19 1 Phép toán tập hợp và phép toán quan hệ. 19 2 Mô hình thực thể kết hợp. 22 NGÔN NGỮ TRUY VẤN SQL.22 I CÁCH TẠO QUAN HỆ BẰNG ACCESS.
22 II CÂU LỆNH TRUY VẤN.22 CÂU LỆNH SQL. 25 2 III BÀI TẬP. 31 RÀNG BUÔC TOÀN VẸN QUAN HỆ. 31 I RÀNG BUỘC TOÀN VẸN - CÁC YẾU Tố CỦA RÀNG BUỘC TOÀN VẸN.
31 1 Ràng Buộc Toàn Vẹn. 31 2 Các Yếu Tô Của Ràng Buộc Toàn Vẹn. 31 II PHÂN LOẠI RÀNG BUỘC TOÀN VẸN. 32 1 Ràng buộc toàn vẹn liên bộ.
33 2 Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại:.33 3 Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị. 33 4 Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính. 34 5 Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính liên quan hệ. 34 6 Ràng buộc toàn vẹn về thuộc tính tổng hợp.
34 III BÀI TẬP. 36 PHỤ THUỘC HÀM. 36 I KHÁI NIÊM PHỤ THUỘC HÀM. 36 Trung Tâm CNTT-ĐHCN Tp.HCM Giáo trình cơ SỞ DỮ LIỆU Trang 4 1 CSDL là gì? Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa tạm như sau: một chỗ chứa có tổ chức tập hợp các tập tin dữ liệu có tương quan, các mẫu tin và các cột, Ngày nay CSDL tồn tại trong mỗi ứng dụng thông dụng, ví dụ: Hệ kho và kiểm kê.
Hệ đặt chỗ máy bay Hệ nguồn nhân lực. hệ dịch vụ công cộng như câp nước, điện, khí đốt - Điều khiển quá trình chế tạo và sản xuất 2 Hệ quản tri CSDL Một hệ quản trị CSDL (HQTCSDL) là: - một tập các phần mềm quản lý CSDL và cung câp các dịch vụ xử lý CSDL cho các những người phát triển ứng dụng và người dùng cuối. HQTCSDL cung cấp một giao diện giữa người sử dụng và dữ liệu.1 - HQTCSDL cung câ’p phần giao diện giữa NSD và CSDL Dựa vào cách tổ chức dừ liệu, HQTCSDL được chia thành năm loại: - loại phân cấp như hệ IMS của IBM - loại mạng như IDMS của Cullinet Software - Loại tập tin đảo như ADABAS của Software AG - Loại quan hệ như như ORACLE của Oracle, DB2 của IBM, ACCESS của Microsoft Access - Loại đối tượng là một tiếp cận khá mới trong thiết kế HQTCSDL và việc sử dụng loại này sớm trở nên phổ biến Hiện tại, loại HQTCSDL chính được sử dụng trong công nghệ là loại HQTCSDL quan hệ (RDBMS). Loại này đã chiếm lĩnh trong công nghệ trên 10-15 năm cuối cùng klú đánh bật loại HQTCSDL phân cấp và gần đây là HQTCSDL mạng.
3 Người dùng (User) Người díing khai thác CSDL thông qua HQTCSDL có thể phân thành ba loại: người quản trị CSDL, người phát triển ứng dụng và lập trình, người dùng cuối. - Người quản trị CSDL, hàng ngày, chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì CSDL như: + sự chính xác và toàn vẹn của dữ liệu và ứng dụng trong CSDL, sự bảo mật của CSDL + lưu phòng hờ và phục hồi CSDL + giữ hên lạc với người phát triển ứng dụng, người lập trình và người díing cuối.