ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Một số giải pháp nâng cao chất lượng nhận dạng cảm xúc sử dụng bộ dữ liệu sinh học của MIT và bộ dữ liệu DEAP PHẠM VĂN DŨNG dung.vn Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Giảng viên hướng dẫn: TS. Cung Thành Long Chữ ký của GVHD Trường: Điện - Điện tử HÀ NỘI, 4/2023 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Văn Dũng Đề tài luận văn: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nhận dạng cảm xúc sử dụng bộ dữ liệu sinh học của MIT và bộ dữ liệu DEAP Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Mã số HV: 20202248M Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày….………… với các nội dung sau: x Chỉnh sửa lại các lỗi chính tả trong luận văn, chỉnh sửa lỗi font chữ với các công thức toán học x Đổi thứ tự hai đoạn văn mục 3.1 x Sửa lại, dịch các Bảng 3.9 sang tiếng Việt x Thêm mô tả phương pháp Leave-One-Out Cross-validation ở Hình 3.14, thêm lưu đồ thuật toán cho phương pháp đề xuất trong luận văn ở Hình 3.15 x Thêm danh mục các công trình liên quan đã công bố trong quá trình thực hiện luận văn ở phụ lục A4 Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 1. Tên đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nhận dạng cảm xúc sử dụng bộ dữ liệu sinh học của MIT và bộ dữ liệu DEAP 2. Giảng viên hướng dẫn: TS.
Cung Thành Long Giảng viên hướng dẫn Ký và ghi rõ họ tên Lời cảm ơn Lời đầu tiên, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô, cán bộ nhân viên trong trường nói chung và các thầy cô giảng viên của Trường Điện - Điện tử nói riêng đã giảng dạy và truyền đạt cho tác giả nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Tác giả xin kính chúc các thầy cô thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công, danh hiệu để tiếp tục truyền đạt kiến thức cho các thế hệ sinh viên Bách Khoa sau này. Để hoàn thành được luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy - TS. Cung Thành Long và các bạn sinh viên tại DREAM LAB đã tận tình động viên, chỉ bảo, giúp đỡ cùng nhau tháo gỡ các khúc mắc trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới sự hỗ trợ từ gia đình và những người bạn thân thiết. Mọi người là đã luôn đồng hành, khích lệ và là hậu phương vững cho tác giả vào những giai đoạn khó khăn. Tóm tắt nội dung luận văn Nhận dạng cảm xúc có tiềm năng ứng dụng thực tiễn rất lớn trong các lĩnh vực như kiểm tra an ninh, phát hiện nói dối, phát triển robot có khả năng nhận dạng, hiểu và giao tiếp có cảm xúc với con người, xây dựng các ứng dụng thấu cảm phục vụ đào tạo từ xa, các ứng dụng hỗ trợ lái xe, phi công bay đường dài, ứng dụng chăm sóc sức khỏe, … cùng nhiều ứng dụng khác. Trong lĩnh vực nhận dạng cảm xúc, phương pháp nhận dạng cảm xúc sử dụng tín hiệu sinh học (physiological signals) có nhiều ưu điểm so với các phương pháp tiền nhiệm khác như sử dụng ảnh biểu cảm gương mặt hay sử dụng giọng nói.
Tuy nhiên, phương pháp này còn nhiều khó khăn, thách thức cần được nghiên cứu giải quyết, đặc biệt là về dữ liệu. Do đó, mục tiêu của luận văn nhằm đưa ra một số phương pháp giúp cải thiện chất lượng nhận dạng cảm xúc trên hai bộ dữ liệu MIT và DEAP. Kết quả của luận văn đã phần nào đạt được mục tiêu đề ra khi đưa ra được những phương pháp nâng cao chất lượng nhận dạng trên 2 bộ dữ liệu nêu trên. Đối với bộ dữ liệu MIT, áp dụng kỹ thuật phân đoạn dữ liệu, các tập dữ liệu chồng chập và không chồng chập đã được xây dựng.
Thuật toán Random Forest đã được sử dụng cùng các đặc trưng thống kê giúp đạt được độ chính xác nhận dạng là 97.72% với 8 trạng thái cảm xúc. Khi sử dụng tín hiệu EEG của bộ dữ liệu DEAP, phương pháp biến đổi EEG-slic-graph được đề xuất cho phép lựa chọn số lượng nút đầu vào của đồ thị giúp làm giảm kích thước của mô hình. Những mô hình mạng nơ ron Spectral Convolutional Graph đã được huấn luyện và đạt độ chính xác cho hai nhãn Valence /arousal lần lượt là 93.7 % với subject-independent và 60.39% với subject-dependent. Các kết quả trên đều tương đương hoặc tốt hơn so với những công trình đã được công bố.
Hướng mở rộng tiếp theo của đề tài là sử dụng những kiến trúc mạng GCN khác ưu việt hơn, thử nghiệm trên những bộ dữ liệu khác với số lượng kênh EEG lớn hơn và kiểm chứng kết quả. Cuối cùng, sử dụng các phương pháp nhận dạng đã thử nghiệm để phát triển các thuật toán nhận dạng online, các ứng dụng tương tác người máy có cảm xúc. HỌC VIÊN Ký và ghi rõ họ tên MỤC LỤC TỔNG QUAN VỀ NHẬN DẠNG CẢM XÚC SỬ DỤNG CÁC TÍN HIỆU SINH HỌC.1 Giới thiệu chung .2 Các mô hình cảm xúc. 1 Mô hình cảm xúc gián đoạn.
2 Mô hình không gian cảm xúc đa chiều .3 Ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp nhận dạng cảm xúc. 4 Nhận dạng cảm xúc sử dụng hình ảnh. 4 Nhận dạng cảm xúc sử dụng giọng nói. 5 Nhận dạng cảm xúc sử dụng tín hiệu sinh học .4 Khó khăn của phương pháp nhận dạng cảm xúc sử dụng tín hiệu sinh học .5 Quy trình của một bài toán nhận dạng cảm xúc sử dụng các tín hiệu sinh học.
7 Tiền xử lý dữ liệu. 7 Áp dụng các kỹ thuật phân lớp. 8 Ra quyết định nhận dạng.1 Một số kỹ thuật trích chọn đặc trưng, lựa chọn đặc trưng. 11 Sequential Feature Algorithms (SFAs).
11 Principal Components Analysis (PCA). 12 Linear Discriminant Analysis (LDA) .2 Kỹ thuật tăng cường dữ liệu (data augmentation). 16 Phương pháp sinh dữ liệu mới từ dataset sẵn có. 17 Phương pháp phân đoạn dữ liệu (segmenting).
18 Phương pháp thêm nhiễu vào tín hiệu .3 Một số kỹ thuật phân lớp. 20 Support Vector Machine (SVM) .4 Mạng nơ ron nhân tạo. 31 Multilayer Perceptrons - MLP. 32 Mạng nơ ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN).
37 Mạng nơ ron hồi quy (Recurrent Neural Network - RNN). 41 Mạng nơ ron đồ thị (Graph Neural Network) .5 Bài toán nhận dạng cảm xúc trong nội dung luận văn. 53 NHẬN DẠNG CẢM XÚC TRÊN BỘ DỮ LIỆU MIT VÀ BỘ DỮ LIỆU DEAP .1 Nhận dạng cảm xúc trên bộ dữ liệu MIT. 55 Đặc điểm bộ dữ liệu cảm xúc MIT.
55 Tiền xử lý dữ liệu. 55 Tính toán các đặc trưng. 56 Mô hình và kết quả phân loại 8 trạng thái cảm xúc của bộ dữ liệu MIT .2 Nhận dạng cảm xúc trên bộ dữ liệu DEAP. 60 Đặc điểm bộ dữ liệu DEAP.
60 Rò rỉ dữ liệu (data leakage) trong phương pháp tăng cường dữ liệu và huấn luyện các mô hình nhận dạng cảm xúc. 61 Các mô hình mạng nơ ron đồ thị (GCNN) trong nhận dạng các sắc thái cảm xúc của bộ dữ liệu DEAP. 63 Phương pháp chuyển đổi EEG-slic-graph cho nhận dạng cảm xúc sử dụng bộ dữ liệu DEAP. 67 KẾT LUẬN CHUNG.
75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Bánh xe cảm xúc của Plutchik .2 Không gian cảm xúc 2 chiều .3 Không gian cảm xúc 3 chiều .4 Quy trình của bài toán nhận dạng cảm xúc sử dụng tín hiệu sinh học .5 Mô hình kết hợp (ensemble model) .1 Thuật toán PCA .2 Thuật toán LDA .3 Đồ thị của hàm sigmoid .4 Mô hình hồi quy logistic .5 Mô hình hồi quy softmax .6 Đường thẳng phân chia dữ liệu trong không gian 2 chiều .7 Lề (margin) trong thuật toán SVM .8: Bài toán hard-margin SVM với những điểm gây nhiễu.9 Dữ liệu không phân biệt tuyến tính .10 Mô tả cách hoạt động của kernel trong SVM .11 Cấu trúc một nơ-ron sinh học.13 Biểu diễn nơ ron sinh học dưới góc nhìn toán .14 Multilayer perceptron - mạng nơ ron với 1 lớp ẩn .15 Ví dụ về kết nối đầy đủ (dưới) và kêt nối thưa (trên) .16 Cách tính tích chập trên ảnh .17 Minh họa phép toán max pooling và average pooling trên ảnh .18 Biểu đồ tính toán của mạng RNN .19 Cấu trúc một lớp LSTM so với RNN .20 Chi tiết cấu trúc một lớp LSTM .21 Cơ chế attention trong bài toán dịch máy sử dụng RNN .22 Một số cách biểu diễn các loại dữ liệu theo dạng đồ thị .23 Hai loại mạng GCN hiện nay .24 Cạnh và nút của đồ thị .25 Biểu diễn ma trận liền kề cho đồ thị có hướng .26 Biểu diễn ma trận bậc và ma trận Laplacian .27 Ma trận có hướng và vô hướng .28 Mô hình mạng GCN .29 Xử lý dữ liệu ở mạng CNN và GCN .1 Các tín hiệu sinh học của bộ dữ liệu MIT .2 Đồ thị điểm CV của các thuật toán SFFS và SBFS .3 Đồ thị hàm ReLU .4 Các confusion matrix kết quả của bộ phân loại RF .5 Mô hình ACRNN [9] .6 Ví dụ về kết nối giữa các kênh EEG .7 Mô hình DGCNN .8 Quy trình huấn luyện mô hình DGCNN [7] .9 Quy trình huấn luyện mô hình SparseDGCNN [11] .10 Quy trình chuyển từ ảnh dạng lưới truyền thống sang superpixel graph [42] .11 Cách sắp xếp vị trí các điện cực EEG của bộ dữ liệu DEAP trên không gian 2 chiều, những vị trí được tô đỏ là các điện cực có thông tin của bộ dữ liệu DEAP .12 Topology mapping sau khi sử dụng thuật toán nội suy clough-touch của một dải tần số EEG .13 Topology mappings của một dải tần số EEG sau khi được phân vùng sử dụng SLIC với số lượng phân vùng lần lượt là 5, 7 và 10 .14 Mô tả thuật toán Leave-One-Out Cross-validation .15 Lưu đồ thực hiện chuyển đổi EEG-slic-graph. 72 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Công thức tính các đặc trưng thống kê. Kết quả nhận dạng trên các tập dữ liệu chồng chập và không chồng chập.
Kết quả độ chính xác subject-dependent của mô hình ACRNN (accuracy: mean ± std). Kết quả subject-independent của mô hình ACRNN (accuracy: mean)63 Bảng 3.