Chương 1: Giới thiệu chung + Chương 2: Tổng quan về ngắn mạch trên lưới điện truyền tải + Chương 3: Nghiên cứu giải pháp giảm dòng ngắn mạch trên lưới điện truyền tải + Chương 4: Áp dụng giải pháp giảm dòng ngắn mạch trên lưới điện truyền tải + Chương 5: Kết luận và hướng phát triển tương lai 5 Chương 2 Tổng quan về ngắn mạch trên lưới điện truyền tải 2. Giới thiệu Ngắn mạch trong hệ thống điện là không thể tránh khỏi, ngắn mạch xuất hiện từ các yếu tố tự nhiên khách quan hoặc yếu tố vận hành chủ quan, ngắn mạch làm dòng điện tăng cao và điện áp giảm thấp, các dạng ngắn mạch trong hệ thống điện gồm có ngắn mạch 1 pha chạm đất, ngắn mạch 2 pha hoặc 2 pha chạm đất, ngắn mạch 3 pha, trong đó ngắn mạch 3 pha là nguy hiểm nhất do thường gây ra dòng điện ngắn mạch là cao nhất. Dòng ngắn mạch cao có thể làm hỏng hóc các thiết bị như máy biến áp, thiết bị đóng cắt, đường dây trên không, cáp ngầm. Dòng ngắn mạch trong hệ thống điện có xu hướng tăng do nhiều nguồn điện mới đưa vào vận hành và liên kết lưới điện tăng.
Dòng ngắn mạch có thể vượt quá khả năng chịu đựng của các thiết bị. Vì vậy, vấn đề tìm nguyên nhân và giải pháp hạn chế dòng ngắn mạch trong hệ thống điện ngày càng trở nên quan trọng và cấp bách. Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm dòng ngắn mạch cho lưới điện truyền tải nhằm xem xét giải pháp tổng thể để hạn chế dòng ngắn mạch đang tăng quá cao. Từ đó, đưa ra tiến trình thực hiện giải pháp tổng thể để đạt yêu cầu quy định tiêu chuẩn hoá về dòng điện ngắn mạch cho thiết bị.
Đối với hệ thống điện Việt Nam từ quy hoạch điện VI đến quy hoạch điện VII và quy hoạch điện VII điều chỉnh, dòng ngắn mạch tại các nút tập trung nguồn điện hoặc phụ tải lớn có dòng ngắn mạch tăng nhanh. Theo báo cáo tổng kết của Tổng công ty truyền tải điện quốc gia trong trường hợp vận hành các sơ đồ điện của các trạm điện đúng thiết kế thì dòng ngắn mạch tại các nút này tăng quá giá trị dòng chịu đựng ngắn mạch định mức của thiết bị là 40kA ở cấp 500kV và 220kV; 31,5kA ở cấp 110kV do Bộ Công thương quy định. Thậm chí, hiện nay tại một số trạm có dòng ngắn mạch lớn hơn 63kA. Dòng ngắn mạch trong hệ thống điện có xu hướng tăng do: 6 + Nhiều nguồn điện mới đưa vào vận hành; + Liên kết lưới điện tăng.
Dòng sự cố có thể vượt quá khả năng chịu đựng của các thiết bị. Vì vậy, vấn đề giảm dòng ngắn mạch trong hệ thống điện ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết. Hầu hết, việc tính toán sự cố trong lưới điện truyền tải được thực hiện trong đơn vị tương đối với ma trận tổng trở nút. Khi tính toán, thông thường giả thiết rằng dòng tải không đáng kể so với dòng sự cố hay cho hở mạch tại các nút tải.n , k ≠ i k Trong đó: Zii: phần tử thứ i trên của đường chéo của ma trận tổng trở nút, là tổng trở tương đương Thevenin nhìn từ nút i vào hệ thống khi nút i bị sự cố.
Điện áp tương đương Thevenin là điện áp hở mạch tại nút i hay điện áp danh định trước sự cố. Thông thường, điện áp này được giả sử bằng 1,0 đvtđ. Mặc dù, giá trị này có thể được điều chỉnh như mong muốn vì mạng là tuyến tính. Tổng trở Zik trong ma trận Znút là một giá trị tổng trở phản ánh quan hệ giữa điện áp tại nút i với dòng điện đổ vào nút k.
Ma trận tổng trở nút của mạng thứ tự nghịch và thứ tự không cũng được sử dụng trong tính toán ngắn mạch trong lưới điện truyền tải. Thông thường, giả thiết rằng mạng thứ tự nghịch giống như mạng thứ tự thuận, ngoại trừ các kháng trở máy phát. Như vậy, khi biết được các mạng thứ tự, bằng việc sử dụng ma trận tổng trở nút hay biến đổi mạch tương đương Thevenin, có thể tính toán được bất cứ dòng sự cố yêu cầu nào tại các nút truyền tải. Tương đương hệ thống điện Giả sử rằng cần tính toán bảo vệ cho một đường dây truyền tải hay một phần tử nào đó trong hệ thống truyền tải.
Mạng kết nối với phần tử là một 7 mạng tích cực có chứa nguồn cũng như các nhánh tải song song, tụ điện, cuộn kháng… Trong các mạng lớn, số phương trình mô tả mạng điện tương đương với số nút. Trong nhiều trường hợp, yêu cầu biết thông tin tại bất kì nút nào của mạng, cần phải giải số lượng lớn phương trình mô phỏng hệ thống. Trong lĩnh vực bảo vệ, thông thường quan tâm đến ảnh hưởng của hệ thống lên phần tử cần bảo vệ, nên cần thu gọn mạng đơn giản hơn để phục vụ cho yêu cầu tính toán bảo vệ. Giả sử rằng khảo sát phần tử bảo vệ là đường dây hay máy biến áp trong nhánh nào đó nối giữa hai nút của hệ thống.
Khi ấy, xét đường dây truyền tải nối giữa hai nút trong hệ thống điện. Giả thiết rằng cần biết dòng, áp tại vị trí hai đầu đường dây. Để xác định các giá trị này cần tương đương hệ thống trừ đường dây đang khảo sát thành một mạng tương đương hai cửa tích cực chứa nguồn và các tổng trở tương đương như hình 2. Đường dây khảo sát và tương đương hệ thống Mạng hình 2.1 được mô tả bởi phương trình mạng hai cửa mạch hở như sau: V&1 Z&11 Z&12 I&1 V&S1 &=& + (2.4) Các phần tử trong ma trận tổng trở Z được gọi là các thông số mạng hở, nghĩa là I&1 = 0 hay I&2 = 0.
Các véc-tơ điện áp V&S1 và V&S 2 trong (2.3) là véc-tơ điện áp nguồn, biểu diễn ảnh hưởng của nguồn trong hệ thống. Xác định sơ đồ 8 tương đương hai cửa của hệ thống khi tháo đường dây ra. Trong đó: V&1 và V&2 là điện thế các nút 1 và 2 so với nút gốc. Các dòng điện I&1 và I&2 là các dòng điện đổ vào hệ thống tại các nút 1 và 2.
Trước hết, khi hai cửa mạng tương đương để hở nghĩa là I&1 = I&2 = 0 trong phương trình (2.5) & V2 I1 = I 2 = 0 VS 2 Từ phương trình (2.5) nhận thấy rằng điện áp nguồn V&S 1 và V&S 2 chính là các giá trị điện áp mạch hở tại các cửa 1 và 2 khi đường dây được tháo bỏ. Các giá trị này thể hiện ảnh hưởng của nguồn trong hệ thống. Có thể xem đây như là các điện áp Thevenin tương đương và được xác định từ việc giải bài toán phân bổ dòng công suất trong hệ thống khi tháo bỏ đường dây ra khỏi hệ thống. Mặt khác, trong trường hợp không có các nguồn trong hệ thống.6) Mạng 2 cửa trở thành mạng thụ động và các thông số mạng hai cửa được xác định bằng cách lần lượt bơm dòng vào mỗi cửa.
Trong điều kiện bơm nguồn vào, điện thế tại hai cửa được đo hoặc tính và so sánh với dòng điện bơm vào. Các thông số mạng hai cửa là như sau: V& Z&11 = &1 (2. Xác định các thông số mạng hai cửa Thông số mạng hai cửa có thể được xác định từ các phương trình mô tả mạng điện. Các phương trình có thể ở dạng tổng trở nút hay tổng dẫn nút.
Do hệ thống điện thực tế có nhiều nút, nhiều nhánh nên số lượng phương trình rất lớn và giải hệ phương trình cần sự hỗ trợ của máy tính. Do các chương trình tính tóan ngắn mạch thường sử dụng ma trận tổng trở nên người ta thường xác định thông số mạng hai cửa từ các phương trình ở dạng tổng trở nút. Chúng ta mô tả mạng điện bằng ma trận tổng trở nút, để đơn giản, ta bỏ qua nguồn điện thế: V & 1 Z& 11 Z& 1i Z & 1k Z & 1n I&1 . Vi Z i1 Z & & & ii Z& ik Z& in I& i .11) V Z k k1 & ki & & Z Z & kk Z& kn I& k .
& & & nn I& n Vn Z n1 Z& ni Z& nk Z Giả sử rằng nhánh được khảo sát nối giữa nút i và k, dòng điện bơm vào mạng là những dòng chảy ra mỗi đầu nhánh. Các dòng này ký hiệu là I&1 và I&2 ở phương trình (2. Tất cả các dòng khác bằng không. Dùng các phương pháp toán học biến đổi và rút gọn hệ phương trình (2.11) về dạng: V&i Z& ii Z& ik I&i & =& (2.12) Vk Z ki Z& kk I&k Nếu chọn nút i, k là 1 và 2 thì : V&1 Z& 11 Z& 12 I&1 & =& (2.13) V2 Z 21 Z& 22 I&2 Lưu ý rằng ma trận (2.13) được xác định khi nhánh đường dây khảo sát được tháo ra khỏi mạng.
Sơ đồ thay thế tương đương nhìn từ hai nút i, k của mạng điện cho bởi hình 2.2 khi không kể đường dây khảo sát. 10 I&1 = 0 I&2 = 0 I&i I&i Z& S E& S Z& ik Z& ik Z& E I&k Z&U E&U I&k I&n = 0 Hình 2. Thông số mạng hai cửa tương đương Một mạng tương đương hai cửa đơn giản nhất của hệ thống 3 nút, nút 1 (cửa 1), nút 2 (cửa 2), và nút tham chiếu (nút gốc) gồm 3 tổng trở tương đương như trình bày trên hình 2.2 và vẽ lại hình 2. Các sức điện động tượng trưng cho ảnh hưởng của các nguồn trong mạng, được xác định khi tính toán hở mạch tại nút 1 và 2.
Tổng trở ZL trên hình 2.3 biểu diễn tổng trở đường dây khảo sát. ZE được gọi là tổng trở tương đương mạch ngoài. Sơ đồ tương đương hai cửa Các thông số mạng hai cửa được xác định khi tháo đường dây ra khỏi hệ thống: + Đầu tiên ta tính điện áp tại các nút trong tình trạng hở mạch đường dây (ảnh hưởng của nguồn khi I& 1 = I& 2 = 0 ): 11 &I = E& s − E& U E& − E& U = s (2.