chương 1, nguồn cung khí có thể không đáp ứng được nhu cầu về khí khi tất cả các nhà máy điện được xây dựng theo quy hoạch. Do vậy, luận văn giả định rằng Việt Nam phát hiện thêm được trữ lượng khí mới. Khi đó, giá kinh tế của trữ lượng khí mới ít nhất phải bằng với chi phí kinh tế của mỏ khí hiện hữu mới nhất. Như vậy, giá khí kinh tế của khí tự nhiên ít nhất phải bằng giá kinh tế của khí khai thác từ lô B&52 hoặc giá khí kinh tế của lô PM3.
Đối với LNG: Giá kinh tế của LNG nhập khẩu = Giá nhập khẩu LNG + Chi phí lưu kho, tái hóa khí và phân phối tới GDC Phú Mỹ + Chi phí vận chuyển khí từ GDC Phú Mỹ tới nhà máy điện Trong đó: • Giá nhập khẩu LNG được tính toán dựa trên dựa báo của Wood Mackenzie. • Chi phí kinh tế lưu kho, tái hóa khí và phân phối được tính toán trên cơ sở dự án “Xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải”. • Chi phí vận chuyển khí từ GDC Phú Mỹ tới nhà máy điện, giả định chi phí kinh tế bằng chi phí tài chính. Đối với DO: Dựa vào giá DO nhập khẩu vào Việt Nam, sau đó điều chỉnh chi phí vận chuyển từ cảng tới nhà máy.
19 • Phân tích tài chính Sau khi xác định chi phí kinh tế để sản xuất ra 1Kwh điện đối với các nguồn nhiên liệu khác nhau, luận văn sẽ xem xét tính khả thi về mặt tài chính của dự án khi sử dụng các nguồn nhiên liệu này. Đây là động lực quan trọng để các chủ đầu tư có quyết định thực hiện dự án hay không. Phân tích sẽ dựa trên hai quan điểm: quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư. • Các quan điểm Phân tích tài chính dựa trên xác định dòng ngân lưu ròng từ các dòng ngân lưu vào và ngân lưu ra của dự án.
Quan điểm tổng đầu tư là quan điểm của ngân hàng, hoặc các nhà cho vay xem xét liệu có nên tài trợ cho dự án dựa trên tính hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Quan điểm chủ đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và mức độ đảm bảo về mặt hiệu quả của dự án, từ đó quyết định có đầu tư vào dự án hay không. • Tiêu chuẩn đánh giá • Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV) NPV sử dụng đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án, dựa trên xác định ngân lưu ròng của dự án được chiết khấu theo chi phí vốn. NPV trên quan điểm tổng đầu tư được tính theo công thức: Với: Bt là lợi ích tài chính năm t Ct là chi phí tài chính năm t WACC là chi phí vốn bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital) 20 WACC được xác định bình quân trọng số giữa chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay, theo công thức: Với: rE là chi phí vốn chủ sở hữu rD chi phí nợ vay E vốn chủ sở hữu D giá trị nợ vay Chi phí vốn chủ sở hữu (rE) được xác định dựa trên mô hình CAPM, chi tiết được tính toán ở Phụ lục 22.
Do hệ số beta của ngành điện trên thị trường Việt Nam không đủ tin cậy để ước lượng, nên luận văn dựa vào hệ số beta của ngành điện trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ, quy đổi gián tiếp về thị trường Việt Nam thông qua điều chỉnh cơ cấu nợ và thuế suất của dự án. Trên quan điểm chủ sở hữu, NPV được tính bằng cách chiết khấu các dòng ngân lưu tài chính theo chi phí vốn chủ sở hữu. Công thức tính: Tiêu chuẩn để lựa chọn dự án: Dự án được đánh giá khả thi về mặt tài chính nếu NPV không âm. • Xác định các nguồn lợi ích Lợi ích của dự án được xác định từ doanh thu bán điện.
Doanh thu trong một năm bằng sản lượng bán trong một năm nhân với giá điện. • Xác định nguồn chi phí 21 • Chi phí đầu tư Chi phí đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện trong giai đoạn đầu tư, xây dựng dự án cho đến khí dự án đi vào hoạt động, bao gồm: chi phí máy móc thiết bị, chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn, chi phí quản lý. • Chi phí quản lý Chi phí quản lý là chi phí thuê cán bộ quản lý nhà máy. • Chi phí vận hành và bảo trì Chi phí vận hành và bảo trì là chi phí thuê nhân công trong quá trình hoạt động và bảo trì của nhà máy.
• Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước dựa trên nguồn lợi nhuận hàng năm. • Chi phí nhiên liệu Chi phí nhiên liệu được xác định bằng tổng giá trị tài chính của nhu cầu nhiên liệu cần cho hoạt động của nhà máy đối với từng nguồn nhiên liệu: khí tự nhiên, LNG và DO. Khí tự nhiên: Do cung về khí hiện tại bị thiếu hụt so với cầu, nên luận văn giả định Việt Nam phát hiện được nguồn khí mới đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Khi đó, chi phí tài chính của nguồn khí mới này ít nhất phải bằng chi phí tài chính của nguồn khí hiện hữu mới nhất được khai thác.
Khí tự nhiên hóa lỏng LNG: Giá tài chính = Giá nhập khẩu LNG + Giá tài chính của lưu kho, tái hóa khí và phân phối + Giá phân phối khí từ GDC Phú Mỹ về nhà máy. 22 Trong đó: • Giá nhập khẩu LNG dựa vào dự báo của Wood Mackenzie • Giá tài chính của lưu kho, tái hóa khí và phân phối tính toán dựa vào suất sinh lợi yêu cầu của dự án “Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải” (Chi tiết tại mục 2.5) • Giá phân phối khí từ GDC Phú Mỹ về nhà máy dựa vào phí của PV Gas DO: Xác định dựa trên giá nhập khẩu DO và chi phí vận chuyển tới nhà máy. Việc xác định phương án có tính khả thi cao nhất sẽ được thực hiện trên cơ sở so sánh các tiêu chí thẩm định NPV. 23 • MÔ TẢ DỮ LIỆU Chương này giới thiệu về dự án xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải và dự án điện Nhơn Trạch 2.
• Dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải • Giới thiệu dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải Chủ đầu tư dự án là PV Gas, với tổng chi phí đầu tư 227,72 triệu USD, dự kiến xây dựng ở Thị Vải, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Dự kiến khí hóa lỏng được nhập khẩu về cảng và lưu kho sau đó sẽ được tái hóa khí và phân phối tới GDC Phú Mỹ. Nguồn cung tiềm năng cho thị trường LNG Việt Nam từ các nguồn: Các chủ dự án sản xuất LNG ở Quatar Gas, Úc…; các nhà buôn cung cấp LNG như BG, Shell, Total… hoặc từ các nhà buôn thương mại như Mitsubishi, Itochu, Sojit… Thị trường của dự án xác định chủ yếu là các hộ tiêu dùng công nghiệp, các nhà máy điện khu vực Phú Mỹ, Nhơn Trạch, và Hiệp Phước. Sau khi đường ống kết nối Đông – Tây Nam Bộ được đầu tư, sử dụng thì có thể mở rộng thị trường sang khu vực Tây Nam Bộ, gồm các khu công nghiệp ở Cà Mau, Cần Thơ.: Cấu trúc tổ chức quản lý dự án kho chứa LNG Nguồn: Tác giả tự vẽ theo cấu trúc tổ chức quản lý của dự án • Thông số và giả định sử dụng trong phân tích • Thông số vận hành Dự án Kho chứa LNG 1 MTPA được xây dựng trên diện tích khoảng 4 hecta tại Kho 24 cảng Thị Vải, khu công nghiệp Cái Mép, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Dự án đầu tư xây dựng trong 3 năm, từ 2012 tới 2014 với công suất 1 MTPA. Thời gian hoạt động dự án là 20 năm. Công suất tiêu thụ dự kiến: • Năm thứ nhất 2015, sản lượng khí tiêu thụ bằng 50% công suất kho; • Năm thứ hai 2016, sản lượng khí tiêu thụ bằng 80% công suất kho; • Từ năm thứ ba trở đi (2017 – 2034), sản lượng khí tiêu thụ bằng 100% công suất kho. Nhiệt trị LNG trên mỗi tấn khí: 52 MMBTU/mT.
Giá biểu qua kho được tính từ cảng nhập Thị Vải cho đến khi khí hóa và được dẫn đến GDC Phú Mỹ là 1,1 USD/MMBTU. Các thông số của dự án được trình bày chi tiết ở Phụ lục 3. • Tài trợ dự án Cơ cấu vốn dự án gồm: 30% vốn tự có và 70% nợ vay. Dự án vay nợ từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc các tổ chức nước ngoài.
Dự kiến vay trong 8 năm, lãi suất 8%/năm với tỷ lệ phân bổ lần lượt là 20%, 50% và 30% tổng đầu tư qua các năm 2012, 2013 và 2014. • Thông số kinh tế Luận văn sử dụng hệ số CF để chuyển đổi các khoản mục từ tài chính sang kinh tế. Doanh thu kinh tế từ việc bán khí sẽ bằng giá khí kinh tế bán ra nhân với sản lượng khí tiêu thụ được. Chi phí thiết bị giả định hệ số chuyển đổi bằng 1.
Các thiết bị được nhập khẩu, và chi phí vận chuyển bốc xếp chỉ chiếm một phần nhỏ. Các chi phí thiết bị, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi phí khác giả định hệ số chuyển đổi bằng 1. Chi phí quản lý và vận hành cũng được giả định hệ số chuyển đổi bằng 1. Bởi vì, phần chi trả cho lương lao 25 động phổ thông sẽ không đáng kể, phần lớn chi phí được dùng để trả cho lao động có kỹ năng.
Chi phí nhiên liệu đầu vào là chi phí dự án bỏ ra để nhập khẩu khí. Giá khí kinh tế nhập tại cảng chính bằng giá tài chính sau khi đã điều chỉnh thuế. Thông số được trình bày chi tiết ở Phụ lục 4. • Dự án nhà máy điện Nhơn Trạch 2 • Giới thiệu về dự án điện Nhơn Trạch 2 Dự án nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 do PVN làm chủ đầu tư.
Dự án được xây dựng tại ấp 3, xã Phước Khách, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai trên diện tích 93,62 ha. Dự án là giai đoạn 2 – giai đoạn sau cùng của phát triển trung tâm điện lực Nhơn Trạch. Nhà máy được xây dựng dưới hình thức nhà máy điện độc lập (IPP). Điện năng sản xuất sẽ được bán lên lưới điện, và bán cho EVN bằng hợp đồng PPA.
Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án điều chỉnh theo chỉ số giá của năm 2012 là 728,26 triệu USD, với công suất 750 MW.