Vấn Đề Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán

Khám phá luận văn thạc sĩ về bảo mật cơ sở dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán, phân tích các thách thức và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2008

105
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Quan Trọng

Trong kỷ nguyên số, bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán trở thành yếu tố sống còn. Sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet dẫn đến việc chia sẻ và khai thác thông tin trên môi trường không an toàn ngày càng phổ biến. Việc bảo vệ thông tin dữ liệu của một hệ thống là nhiệm vụ cốt yếu, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống. Các chuyên gia và tổ chức quan tâm đến lĩnh vực này để tránh rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống thông tin. Dự án tin học hóa quản lý thông tin xuất nhập cảnh là ví dụ điển hình, đòi hỏi giải pháp an ninh cơ sở dữ liệu phân tán toàn diện. Sự lựa chọn Oracle là một giải pháp phù hợp cho việc xây dựng và quản trị cũng như mở rộng, kiện toàn hệ thống thông tin Xuất nhập cảnh của Tổng cục An ninh.

1.1. Mở Đầu Về Bảo Mật Thông Tin Trong Hệ Phân Tán

Với sự bùng nổ của CNTT, hầu hết thông tin doanh nghiệp được lưu trữ trên hệ thống máy tính. Yêu cầu kinh doanh đòi hỏi chia sẻ thông tin qua Internet/Intranet. Mất mát thông tin ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính, uy tín. An toàn thông tin trở nên nặng nề và khó đoán định, tập trung vào an toàn máy chủ, máy trạm và đường truyền. Các phương thức tấn công ngày càng tinh vi, có thể làm sụp đổ hệ thống. 'Tuyên bố Montreux' đưa ra các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu, bao gồm tính hợp pháp, đúng đắn, phù hợp mục đích, minh bạch, an toàn và trách nhiệm pháp lý.

1.2. Nguy Cơ Hiểm Họa Đối Với An Ninh CSDL Phân Tán

Các hiểm họa đối với hệ thống có thể là vô tình hoặc cố ý, chủ động hoặc thụ động. Nguy cơ tiềm ẩn lớn xuất phát từ nhiều nguyên nhân: người dùng (xâm nhập, ăn cắp), kiến trúc hệ thống (không cấu trúc), chính sách bảo mật (không tuân thủ chuẩn), công cụ quản lý (thiếu kiểm tra), cấu trúc phần cứng/phần mềm (rệp điện tử), và đặc biệt là tin tặc. Mỗi hệ thống thông tin phải được bảo vệ chặt chẽ để phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng. Các tổ chức cần đánh giá rủi ro và triển khai các biện pháp bảo mật dữ liệu nhạy cảm trong hệ thống phân tán hiệu quả.

II. Thách Thức Vấn Đề Bảo Mật CSDL Phân Tán Rủi Ro Cao

Các hệ thống trên mạng có thể là đối tượng của nhiều kiểu tấn công, bao gồm tấn công giả mạo, chuyển tiếp, sửa đổi thông báo, từ chối dịch vụ, và tấn công từ bên trong/bên ngoài hệ thống. An toàn và bảo mật thông tin phải bảo vệ thông tin và tài nguyên, đảm bảo tính bí mật, xác thực, toàn vẹn, không thể chối bỏ, sẵn sàng và chống lặp lại. Cần có chính sách và phương pháp đề phòng cần thiết. Do đó, việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán an toàn là bài toán phức tạp, đòi hỏi sự đầu tư và chú trọng đúng mức vào các giải pháp bảo mật.

2.1. Các Kiểu Tấn Công Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Phổ Biến

Các hệ thống trên mạng có thể bị tấn công giả mạo (giả danh thực thể), chuyển tiếp (gửi thông báo nhiều lần), sửa đổi thông báo (thay đổi nội dung), từ chối dịch vụ (ngăn chặn chức năng), từ bên trong (người dùng hợp pháp can thiệp trái phép), hoặc từ bên ngoài (nghe trộm, giả mạo). Việc nhận biết và phòng ngừa các kiểu tấn công này là rất quan trọng để bảo vệ an ninh cơ sở dữ liệu phân tán.

2.2. Yêu Cầu An Toàn Bảo Mật Thông Tin Trong Hệ Thống Phân Tán

Mục tiêu cuối cùng của an toàn bảo mật là bảo vệ thông tin và tài nguyên, đảm bảo tính bí mật (dữ liệu an toàn), xác thực (người nhận xác định dữ liệu gốc), toàn vẹn (dữ liệu không bị sửa đổi), không thể chối bỏ (cam kết pháp lý), sẵn sàng (thông tin luôn có sẵn), và chống lặp lại (không gửi thông tin nhiều lần). Các yêu cầu này cần được đáp ứng để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán an toàn và tin cậy.

III. Phương Pháp Mã Hóa Dữ Liệu Trong Hệ Thống Phân Tán Chi Tiết

Một trong những phương pháp hiệu quả để bảo vệ dữ liệu trong hệ thống phân tán là mã hóa. Mã hóa biến đổi dữ liệu từ dạng dễ đọc sang dạng khó nhận biết, bảo vệ thông tin quan trọng. Cần quản lý chặt chẽ các khóa giải mã. Tác vụ quản lý khóa đặc biệt quan trọng vì các thuật toán mã hóa thông dụng ngày nay đã đủ an toàn. Có thể cài đặt thêm các cơ chế giám sát để kịp thời phản ứng trước những kiểu truy xuất hệ thống bất thường. Việc lựa chọn thuật toán mã hóa phù hợp và quản lý khóa hiệu quả là yếu tố then chốt trong bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán.

3.1. Mã Hóa Đối Xứng Bất Đối Xứng Khóa Lai So Sánh

Mã hóa đối xứng sử dụng cùng một khóa cho mã hóa và giải mã, nhanh chóng nhưng cần bảo mật khóa. Mã hóa bất đối xứng sử dụng cặp khóa công khai/bí mật, an toàn hơn nhưng chậm hơn. Mã hóa khóa lai kết hợp ưu điểm của cả hai, sử dụng khóa đối xứng cho mã hóa dữ liệu và khóa bất đối xứng để bảo mật khóa đối xứng. Việc lựa chọn phương pháp mã hóa phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu bảo mật và hiệu năng của hệ thống. Cần đảm bảo mã hóa dữ liệu trong hệ thống phân tán mạnh mẽ và hiệu quả.

3.2. Giao Thức SSL RADIUS KERBEROS Ưu Nhược Điểm

SSL (Secure Socket Layer) bảo mật kết nối giữa client và server. RADIUS (Remote Authentication Dial-In User Service) xác thực và ủy quyền người dùng truy cập mạng. KERBEROS xác thực người dùng và dịch vụ trong mạng. Mỗi giao thức có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các tình huống khác nhau. Việc lựa chọn giao thức bảo mật phù hợp là quan trọng để bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán và các dịch vụ liên quan.

IV. Kiểm Soát Truy Cập Phân Quyền CSDL Phân Tán Hướng Dẫn

Kiểm soát truy cập và phân quyền là yếu tố quan trọng để hạn chế truy cập trái phép và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm. Hệ thống cần xác thực người dùng và cấp quyền truy cập phù hợp với vai trò và trách nhiệm của họ. Cần có cơ chế quản lý danh tính và truy cập (IAM) phân tán hiệu quả để đảm bảo chỉ những người được ủy quyền mới có thể truy cập dữ liệu. Việc triển khai các biện pháp kiểm soát truy cập và phân quyền chặt chẽ là rất quan trọng để bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán.

4.1. Xác Thực Đa Yếu Tố MFA Trong Hệ Thống Phân Tán Triển Khai

Xác thực đa yếu tố (MFA) yêu cầu người dùng cung cấp nhiều hơn một yếu tố xác thực, ví dụ mật khẩu, mã OTP, hoặc dấu vân tay. MFA giúp tăng cường bảo mật và giảm nguy cơ truy cập trái phép. Việc triển khai MFA trong hệ thống phân tán cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính khả dụng và trải nghiệm người dùng tốt.

4.2. Zero Trust Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Nguyên Tắc Ứng Dụng

Zero Trust là mô hình bảo mật giả định rằng không có người dùng hoặc thiết bị nào được tin tưởng theo mặc định, kể cả trong mạng nội bộ. Zero Trust yêu cầu xác thực và ủy quyền liên tục cho mọi truy cập. Áp dụng Zero Trust cho cơ sở dữ liệu phân tán giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

V. Kiểm Toán Tuân Thủ Bảo Mật CSDL Phân Tán Bí Quyết

Kiểm toán và tuân thủ các quy định bảo mật là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Cần thường xuyên kiểm tra hệ thống để phát hiện lỗ hổng và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn ngành. Việc thực hiện kiểm toán cơ sở dữ liệu phân tán định kỳ và tuân thủ các quy định tuân thủ quy định bảo mật dữ liệu phân tán giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ uy tín của tổ chức.

5.1. Vá Lỗ Hổng Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Cách Thực Hiện

Việc vá lỗ hổng bảo mật là quá trình sửa chữa các điểm yếu trong phần mềm và hệ thống để ngăn chặn tấn công. Cần thường xuyên cập nhật bản vá và theo dõi các cảnh báo bảo mật để vá lỗ hổng bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán kịp thời.

5.2. Phục Hồi Sau Thảm Họa Cho Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Kế Hoạch

Kế hoạch phục hồi sau thảm họa (DR) là kế hoạch để khôi phục hệ thống và dữ liệu sau một sự cố nghiêm trọng. DR cần bao gồm các bước sao lưu dữ liệu, khôi phục hệ thống và kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu. Có một kế hoạch phục hồi sau thảm họa cho cơ sở dữ liệu phân tán sẽ giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.

VI. Tương Lai Của Bảo Mật CSDL Phân Tán Xu Hướng Mới Nhất

Với sự phát triển của công nghệ điện toán đám mây, blockchain, và trí tuệ nhân tạo, bảo mật cơ sở dữ liệu phân tán sẽ tiếp tục phát triển và thích ứng với các môi trường mới. Các giải pháp bảo mật cần linh hoạt, tự động hóa và tích hợp với các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các tổ chức cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các xu hướng bảo mật mới để đảm bảo an toàn cho dữ liệu của mình.

6.1. Bảo Mật Blockchain Cơ Sở Dữ Liệu Ưu Điểm Thách Thức

Blockchain có thể được sử dụng để bảo mật dữ liệu và kiểm soát truy cập trong hệ thống phân tán. Tuy nhiên, blockchain cũng có những thách thức riêng, ví dụ tính riêng tư và khả năng mở rộng. Cần đánh giá kỹ lưỡng ưu điểm và thách thức trước khi áp dụng blockchain cho bảo mật blockchain cơ sở dữ liệu.

6.2. Bảo Mật Cloud Database Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Người Mới

Bảo mật cơ sở dữ liệu trên cloud đòi hỏi các biện pháp bảo mật đặc biệt để bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa trên cloud. Cần sử dụng các công cụ bảo mật cloud, tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật cloud và thực hiện kiểm tra bảo mật thường xuyên để đảm bảo bảo mật cloud database hiệu quả.

04/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu về bảo mật thông tin Ngày nay với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hầu hết các thông tin của doanh nghiệp nhƣ nhƣ chiến lƣợc kinh doanh, các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, tài chính, mức lƣơng nhân viên,…đều đƣợc lƣu trữ trên hệ thống máy tính. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp là những đòi hỏi ngày càng cao của môi trƣờng kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp cần phải chia sẻ thông tin của mình cho nhiều đối tƣợng khác nhau qua Internet hay Intranet.Việc mất mát, rò rỉ thông tin có thể ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tài chính, uy tín của các tổ chức dẫn tới những sai lệch, đổ vỡ hệ thống. Sự cố an ninh mất cắp 40 triệu thẻ tín dụng của khách hàng gần đây xảy ra với Master Card và Visa Card đã phần nào gia tăng sự chú ý đến các giải pháp bảo mật thông tin. Các phƣơng thức tấn công thông qua mạng ngày càng tinh vi, phức tạp có thể dẫn đến mất mát thông tin, thậm chí có thể làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thông tin của doanh nghiệp.

An toàn và bảo mật thông tin vì vậy mà rất nặng nề và khó đoán định trƣớc nhƣng tựu trung lại gồm ba hƣớng chính sau: - Bảo đảm an toàn thông tin tại máy chủ - Bảo đảm an toàn cho phía máy trạm - Bảo mật thông tin trên đƣờng truyền Đứng trƣớc yêu cầu bảo mật thông tin, ngoài việc xây dựng các phƣơng thức bảo mật thông tin thì trong "Tuyên bố Montreux"[5] ngƣời ta đã đƣa ra các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu nhƣ sau: - Nguyên tắc hợp pháp trong lúc thu thập và xử lý dữ liệu. - Nguyên tắc đúng đắn. - Nguyên tắc phù hợp với mục đích.tan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tan - 10 - - Nguyên tắc cân xứng. - Nguyên tắc minh bạch.

- Nguyên tắc đƣợc cùng quyết định cho từng cá nhân và bảo đảm quyền truy cập cho ngƣời có liên quan. - Nguyên tắc không phân biệt đối xử. - Nguyên tắc an toàn. - Nguyên tắc có trách niệm trƣớc pháp lý.

- Nguyên tắc giám sát độc lập và hình phạt theo pháp luật. - Nguyên tắc mức bảo vệ tƣơng ứng trong vận chuyển dữ liệu xuyên biên giới.2 Nguy cơ và hiểm hoạ đối với hệ thống thông tin Các hiểm họa đối với hệ thống có thể đƣợc phân loại thành hiểm họa vô tình hay cố ý, chủ động hay thụ động. - Hiểm họa vô tình: khi ngƣời dùng khởi động lại hệ thống ở chế độ đặc quyền, họ có thể tùy ý chỉnh sửa hệ thống. - Hiểm họa cố ý: nhƣ cố tình truy nhập hệ thống trái phép.

- Hiểm họa thụ động: là hiểm họa chƣa hoặc không tác động trực tiếp lên hệ thống, nhƣ nghe trộm các gói tin trên đƣờng truyền. - Hiểm họa chủ động: là việc sửa đổi thông tin, thay đổi tình trạng hoặc hoạt động của hệ thống. Đối với mỗi hệ thống thông tin mối đe dọa và hậu quả tiềm ẩn là rất lớn có thể xuất phát từ những nguyên nhân yếu tố: - Từ phía ngƣời sử dụng: xâm nhập bất hợp pháp, ăn cắp tài sản có giá trị - Trong kiến trúc hệ thống thông tin: tổ chức hệ thống kỹ thuật không có cấu trúc hoặc không đủ mạnh để bảo vệ thông tin. - Ngay trong chính sách bảo mật an toàn thông tin: không chấp hành các chuẩn an toàn, không xác định rõ các quyền trong vận hành hệ thống.tan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tan - 11 - - Thông tin trong hệ thống máy tính cũng sẽ dễ bị xâm nhập nếu không có công cụ quản lý, kiểm tra và điều khiển hệ thống.

- Nguy cơ nằm ngay trongcấu trúc phần cứng của các thiết bị tin học và trong phần mềm hệ thống và ứng dụng do hãng sản xuất cài sẵn các loại 'rệp' điện tử theo ý đồ định trƣớc, gọi là 'bom điện tử'. - Nguy hiểm nhất đối với mạng máy tính mở là tin tặc, từ phía bọn tội phạm.3 Các kiểu tấn công Các hệ thống trên mạng có thể là đối tƣợng của nhiều kiểu tấn công: - Tấn công giả mạo là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác. Tấn công giả mạo thƣờng đƣợc kết hợp với các dạng tấn công khác nhƣ tấn công chuyển tiếp và tấn công sửa đổi thông báo. - Tấn công chuyển tiếp xảy ra khi một thông báo, hoặc một phần thông báo đƣợc gửi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực.

- Tấn công sửa đổi thông báo xảy ra khi nội dung của một thông báo bị sửa đổi nhƣng không bị phát hiện. - Tấn công từ chối dịch vụ xảy ra khi một thực thể không thực hiện chức năng của mình, gây cản trở cho các thực thể khác thực hiện chức năng của chúng. - Tấn công từ bên trong hệ thống xảy ra khi ngƣời dùng hợp pháp cố tình hoặc vô ý can thiệp hệ thống trái phép. Còn tấn công từ bên ngoài là nghe trộm, thu chặn, giả mạo ngƣời dùng hợp pháp và bỏ qua quyền hoặc các cơ chế kiểm soát truy nhập.4 Các yêu cầu an toàn bảo mật thông tin Hiện nay các biện pháp tấn công càng ngày càng tinh vi, sự truy cập trái phép có thể đe doạ tới an toàn thông tin, xuất phát từ nhiều động cơ, lý do khác nhau chúng ta nên đƣa ra các chính sách và phƣơng pháp đề phòng cần thiết.tan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tan - 12 - Mục đích cuối cùng của an toàn bảo mật là bảo vệ các thông tin và tài nguyên theo các yêu cầu sau: 1.

Tính bí mật: Đảm bảo dữ liệu đƣợc truyền đi một cách an toàn và không thể bị lộ thông tin nếu nhƣ có ai đó cố tình muốn có đƣợc nội dung của dữ liệu gốc ban đầu. Chỉ có ngƣời nhận đã xác thực mới có thể lấy ra đƣợc nội dung của thông tin chứa đựng trong dạng đã mã hóa của nó. Tính xác thực: Thông tin không thể bị truy nhập trái phép bởi những ngƣời không có thẩm quyền giúp cho ngƣời nhận dữ liệu xác định đƣợc chắc chắn dữ liệu mà họ nhận là dữ liệu gốc ban đầu. Kẻ giả mạo không thể có khả năng để giả dạng một ngƣời khác hay nói cách khác không thể mạo danh để gửi dữ liệu.

Ngƣời nhận có khả năng kiểm tra nguồn gốc thông tin mà họ nhận đƣợc. Tính toàn vẹn: Thông tin không thể bị sửa đổi, bị làm giả bởi những ngƣời không có thẩm quyền giúp cho ngƣời nhận dữ liệu kiểm tra đƣợc rằng dữ liệu không bị thay đổi trong quá trình truyền đi. Kẻ giả mạo không thể có khả năng thay thế dữ liệu ban đầu bằng dữ liệu giả mạo 4. Tính không thể chối bỏ: Thông tin đƣợc cam kết về mặt pháp luật của ngƣời cung cấp.

Ngƣời gửi hay ngƣời nhận không thể chối bỏ sau khi đã gửi hoặc nhận thông tin. Đảm bảo tính sẵn sàng: Thông tin luôn sẵn sàng để đáp ứng sử dụng cho ngƣời có thẩm quyền.Ngƣời gửi không bị từ chối việc gửi thông tin đi. Tính chống lặp lại: Không cho phép gửi thông tin nhiều lần đến ngƣời nhận mà ngƣời gửi không hề hay biết.tan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Các biện pháp để kiểm soát độ an toàn và bảo mật thông tin 1. Thiết lập quy tắc quản lý: Mỗi tổ chức cần có những quy tắc quản lý của riêng mình về bảo mật hệ thống thông tin trong hệ thống.

Có thể chia các quy tắc quản lý thành một số phần: - Quy tắc quản lý đối với hệ thống máy chủ - Quy tắc quản lý đối với hệ thống máy trạm - Quy tắc quản lý đối với việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong hệ thống, giữa hệ thống máy tính và ngƣời sử dụng, giữa các thành phần của hệ thống và các tác nhân bên ngoài. An toàn thiết bị - Lựa chọn các thiết bị lƣu trữ có độ tin cậy cao để đảm bảo an toàn cho dữ liệu. - Xây dựng kế hoạch sao lƣu dữ liệu hợp lý. - Tuân thủ chế độ bảo trì định kỳ đối với các thiết bị.

Thiết lập biện pháp bảo mật: Cơ chế bảo mật một hệ thống thể hiện qua quy chế bảo mật trong hệ thống, sự phân cấp quyền hạn, chức năng của ngƣời sử dụng trong hệ thống đối với dữ liệu và quy trình kiểm soát công tác quản trị hệ thống. Các biện pháp bảo mật bao gồm: - Bảo mật vật lý đối với hệ thống. Hình thức bảo mật vật lý có thể bằng khoá cứng, hệ thống báo động, hạn chế sử dụng thiết bị. - Các biện pháp hành chính nhƣ nhận dạng nhân sự khi vào văn phòng, đăng nhập hệ thống hoặc cấm cài đặt phần mềm, hay sử dụng các phần mềm không phù hợp với hệ thống.

- Mật khẩu là một biện pháp phổ biến và khá hiệu quả. Tuy nhiên mật khẩu không phải là biện pháp an toàn tuyệt đối. Mật khẩu vẫn có thể mất cắp hoặc tiềm ẩn những rủi ro trong thời gian sử dụng. - Xây dựng bức tƣờng lửa,tạo một hệ thống bao gồm phần cứng và phần mềm đặt giữa hệ thống và môi trƣờng bên ngoài nhƣ Internet.tan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tan - 14 - thƣờng, tƣờng lửa có chức năng ngăn chặn những thâm nhập trái phép hoặc lọc bỏ, cho phép gửi hay không gửi các gói tin.

- Bảo mật dữ liệu bằng mật mã tức là biến đổi dữ liệu từ dạng nhiều ngƣời dễ dàng đọc đƣợc, hiểu đƣợc sang dạng khó nhận biết. Để bảo vệ thông tin, ngƣời ta cần phải thực hiện hai biện pháp cơ bản là: mã hóa các thông tin quan trọng và quản lý thật chặt chẽ các khóa giải mã. Tác vụ quản lý khóa là tác vụ đƣợc đặc biệt chú trọng vì các thuật toán mã hóa thông dụng ngày nay đã đủ an toàn, có thể cài đặt thêm các cơ chế giám sát để kịp thời phản ứng trƣớc những kiểu truy xuất hệ thống bất thƣờng.6 Các cơ chế đảm bảo an toàn thông tin Mỗi cơ chế an toàn xác định thƣờng đƣợc gắn với một tầng thích hợp trong kiến trúc mạng nhằm cung cấp các dịch vụ an toàn bao gồm: - Mã hoá - Chữ ký số - Các cơ chế kiểm soát truy nhập - Các cơ chế toàn vẹn dữ liệu - Xác thực - Đệm lƣu lƣợng - Chứng thực I. Tình hình bảo mật trên thế giới và tại Việt Nam I.1 Trên thế giới Cùng với việc ứng dụng CNTT, mạng Internet đƣợc sử dụng ngày càng nhiều, đặc biệt sự phát triển của hệ thống mạng Internet băng thông rộng và số vụ xâm phạm an ninh, bảo mật thông tin mạng đã và đang gia tăng theo hàm số mũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ