Lập trình Ứng dụng Doanh nghiệp .NET Giới thiệu học phần - Số tín chỉ: 3 tín chỉ - Mục tiêu: + Kiến thức: Trang bị cho sinh viên cách xây dựng trang web bằng công nghệ ASP.NET, lập trình thao tác với CDSL, hiểu về điện toán đám mây. + Kỹ năng: Sinh viên biết vận dụng các kiến thức về web, các ngôn ngữ HTML, ASP.NET, SQL Server, C# và các công cụ thiết kế web để xây dựng một trang web. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thấy được ý nghƿa của các bài học từ đó có thái độ chủ động động, tích cực hĕng say trong quá trình học tập, nghiên cứu. - Hình thức thi: Thực hành phòng máy © Aptech Ltd.
Tổng quan về ASP.NET Nội dung Định nghĩa và mô tả về các layer trong ứng dụng Web Giải thích về cấu trúc của một ứng dụng ASP.NET MVC Trình bày về các công nghệ hỗ trợ ASP.NET MVC Giải thích và mô tả cách tạo ứng dụng Web trên Visual Studio 2017 3 Tổng quát về phát triển ứng dụng Web Ứng dụng Web: Là các ứng dụng chạy trên Web server và được truy cập trên các trình duyệt web. Cho phép chia sẻ và truy cập thông tin Internet ở bất cứ đâu và tại bất cứ thời điểm nào. Cho phép thực hiện các giao dịch thương mại, hay được gọi là ứng dụng E- commerce. 4 Các layer trong ứng dụng Web Các ứng dụng Web thường được chia thành 3 layer: Presentation layer: Cho phép người dùng tương tác với ứng dụng.
Business logic layer: Điều khiển luồng thực thi và giao tiếp giữa Presentation layer và Data layer. Data layer: Cung cấp dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu cho Business logic layer. 5 Các layer trong ứng dụng Web Hình dưới đây biểu thị các layer trong ứng dụng Web: 6 Các kiến trúc của ứng dụng Web Kiến trúc của một ứng dụng phụ thuộc vào hệ thống mà các layer của ứng dụng được phân phối và giao tiếp với nhau. Một ứng dụng có thể dựa theo 1 trong các loại kiến trúc sau: Đơn tầng: cả 3 layer được tích hợp với nhau và được cài đặt trên 1 máy tính đơn.
Hai tầng: 3 layer được phân bổ trên 2 tầng, 1 client và 1 server. Ba tầng: 3 lớp của ứng dụng được phân bổ trên khắp các máy tính khác nhau. Đa tầng: các thành phần của kiến trúc 3 tầng được phân tách rõ ràng hơn. 7 Các kiểu trang Web Một ứng dụng Web chứa nhiều trang Web.
Một trang Web có thể được phân thành 2 loại: Trang Web tĩnh: Chỉ chứa ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) để trình bày nội dung tới người dùng. Trang Web động: Chứa HTML kết hợp với các dòng lệnh phía server và phía client để phản hồi lại với các hành động của người dùng. 8 Sự phát triển của ASP.NET MVC ASP.NET MVC là một Framework phát triển các ứng dụng Web động, sử dụng. Trước ASP.NET MVC, các ứng dụng web động được phát triển trên .NET Framework bằng cách sử dụng: ASP.NET Web Forms ASP.NET Web pages 9 Ứng dụng ASP.NET: Là một công nghệ phía server, sử dụng các tính năng nâng cao, cho phép bạn tạo ra các ứng dụng web động.
Bao gồm các trang web .aspx kết hợp giữa các dòng lệnh bên phía client và server để xây dựng các Website động. Ứng dụng có thể được triển khai trên một Web server như Internet Information Services (IIS), là Web server của nền tảng Windows. 10 Ứng dụng ASP.NET Quy trình yêu cầu – phản hồi của trang Web ASP.NET bao gồm các bước sau: Trình duyệt gửi 1 yêu cầu cho 1 trang Web ASP. Khi yêu cầu đến, Server IIS chặn yêu cầu này, tải xuống tập tin được yêu cầu, chuyển tiếp nó tới ASP.NET runtime để xử lý.NET runtime có chứa công cụ dòng lệnh ASP.NET xử lý trang ASP.NET được yêu cầu và tạo ra phản hồi.
Server IIS gửi lại phản hồi tới Web server đã yêu cầu trang web. 11 Ứng dụng ASP.NET Hình dưới đây biểu thị luồng yêu cầu – phản hồi cho một trang Web ASP.NET MVC ASP.NET MVC dựa trên mô hình thiết kế MVC cho phép bạn xây dựng các giải pháp lập trình. Mô hình thiết kế MVC: Cho phép bạn lập trình ứng dụng Web với các thành phần được kết nối linh hoạt. Phân tách riêng biệt data access, business logic và presentation logic Khi sử dụng mô hình thiết kế MVC, một ứng dụng Web được chia thành 3 phần: M odels: Các lớp đại diện cho dữ liệu của ứng dụng và sử dụng logic xác thực để thực thi các quy tắc nghiệp vụ cho dữ liệu đó.
V iews: Các tệp mẫu mà ứng dụng của bạn sử dụng để tạo động các phản hồi HTML. C ontrollers: Các lớp xử lý các yêu cầu trình duyệt đến, truy xuất dữ liệu mô hình, sau đó chỉ định các mẫu xem trả về phản hồi cho trình duyệt.NET MVC Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng. Thông thường, các đối tượng model lấy và lưu trạng thái của model trong CSDL. Ví dụ như, một đối tượng Employee (nhân viên) sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vào bảng Eployees ở SQL Server.
Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI). Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model. Ví dụ như, view dùng để cập nhật bảng Employees sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Employee. View là giao diện người dùng ASP.NET MVC Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng.
Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng. Controller điều khiểu các nhiều cầu từ Client. Ví dụ: controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này ASP.NET MVC Hình dưới đây biểu thị giao tiếp giữa các thành phần Model, View và Controller: 17 ASP.NET MVC Vì ASP.NET dựa trên mô hình MVC, nó cung cấp các lợi ích sau: Phân tách các quan hệ: Cho phép bạn chắc chắn rằng các quan hệ ứng dụng ở các thành phần phần mềm khác nhau và độc lập. Đơn giản hóa kiểm thử và bảo trì: Cho phép kiểm thử từng thành phần một cách độc lập.
Điều này giúp bạn đảm bảo rằng nó hoạt động theo từng yêu cầu của ứng dụng và từ đó, đơn giản hóa quy trình kiểm thử, bảo trì và khắc phục sự cố Tính mở rộng: Cho phép Model bao gồm 1 tập hợp các thành phần độc lập, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa hoặc thay thế dựa trên yêu cầu ứng dụng. 18 Lịch sử của MVC Các phiên bản của MVC: ASP.NET MVC 1 ASP.NET MVC 2 ASP.NET MVC 3 ASP.NET MVC 4 ASP.NET MVC 5 19 Lịch sử của MVC ASP.NET MVC 1 •Bản đầu tiên của ASP.NET MVC, phát hành vào 13/3/2009. •Hỗ trợ Visual Studio 2008 và Visual Studio 2008 SP1 để phát triển các ứng dụng ASP. 20 Lịch sử của MVC ASP.NET MVC 2 • Phát hành vào 10/3/2020 với.
• Hỗ trợ Visual Studio 2008 and 2010 để phát triển ứng dụng ASP.NET MVC 2 bao gồm các tính năng chính: • Trình hỗ trợ ý nghĩa của HTML • Chú thích dữ liệu • Xác thực phía Client • Tách ứng dụng thành các mô-đun • Bộ điều khiển bất đồng bộ 21 Lịch sử của MVC ASP.NET MVC 3 •Phát hành vào 13/1/2011 với NET Framework 4. •Hỗ trợ Visual Studio 2010 để phát triển các ứng dụng ASP. •Phiên bản này bao gồm các tính năng chính như: •Công cụ Razor view •Cải thiện hỗ trợ chú thích dữ liệu •Hỗ trợ Entity Framework Code •Hỗ trợ ViewBag chuyển dữ liệu từ Controller sang view •Hỗ trợ Action Filters •Hỗ trợ JavaScript và jQuery 22 Lịch sử của MVC ASP.NET MVC 4 •Được phát hành vào 15/8/2012 với. •Hỗ trợ Visual Studio 2010 SP1 và Visual Studio 2012 để xây dựng ứng dụng ASP.
•Phiên bản này có các tính năng chính: •ASP.NET Web API •Trình điều khiển bất đồng bộ với Task Support •Hỗ trợ Windows Azure SDK 23 Lịch sử của MVC ASP.NET MVC 5 •Phiên bản này được phát hành vào 17/10/2013 với. •Hỗ trợ Visual Studio 2013 để phát triển các ứng dụng ASP.NET MVC 5 •Phiên bản có cách tính năng chính: •Định danh ASP.NET Web API 2 24 Kiến trúc của ứng dụng ASP.NET MVC Kiến trúc cơ bản của một ứng dụng ASP.NET MVC: MVC Framework Công cụ định tuyến Cấu hình định tuyến Controller Model Công cụ View View Mỗi thành phần giao tiếp để xử lý các yêu cầu đến ứng dụng ASP. Quá trình xử lý một yêu cầu được gửi đến bao gồm một loạt các bước mà các thành phần này thực hiện. 25 Kiến trúc của ứng dụng ASP.NET MVC Các bước mà các thành phần của ASP.NET MVC Framework thực hiện khi xử lý một yêu cầu đến: Trình duyệt gửi một yêu cầu đến ứng dụng ASP.NET MVC MVC Framework chuyển tiếp yêu cầu tới công cụ định tuyến Công cụ định tuyến kiểm tra cấu hình định tuyến của ứng dụng để tìm controller thích hợp xử lý yêu cầu.
Khi tìm thấy 1 controller, nó được gọi đến Khi không tìm thấy controller phù hợp, công cụ định tuyến sẽ chỉ ra rằng không tìn thấy controller và MVC Framework sẽ thông báo lỗi với trình duyệt Controller giao tiếp với Model. Controller yêu cầu công cụ view cho một view dựa theo dữ liệu của Model. Công cụ view trả về kết quả tới controller Controller gửi lại kết quả dưới dạng phản hồi HTTTP cho trình duyệt 26 Kiến trúc của ứng dụng ASP.NET MVC Hình dưới đây biểu thị các bước mà các thành phần của ASP.NET MVC Framework thực hiện khi xử lý yêu cầu đến: 27 Các công nghệ hỗ trợ Ứng dụng ASP.NET MVC hỗ trợ nhiều công nghệ để tạo ra ứng dụng Web động và có tính phản hồi. Một số công nghệ hỗ trợ bạn có thể sử dụng khi tạo một ứng dụng ASP.NET MVC: JavaScript JQuery Asynchronous JavaScript and XML (AJAX) IIS Windows Azure 28 JavaScript Là một ngôn ngữ phía client cho phép một ứng dụng Web phản hồi lại các yêu cầu người dùng mà không cần tương tác với Web server.
Cho phép tạo ra các ứng dụng Web có tính phản hồi, nâng cao trải nghiệm người dùng.