LỜI MỞ ĐẦU Đứng trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ truyền thông, đặc biệt là trong lĩnh vực mạng máy tính, ngoài việc giải quyết vấn đề về lƣu lƣợng cho mạng thì địa chỉ của các thiết bị mạng là một trong những vấn đề nan giải cần phải đƣợc quan tâm thực sự. Hiện nay, địa chỉ của các máy tính trên Internet đang đƣợc đánh số theo thế hệ địa chỉ phiên bản 4 (IPv4) gồm 32 bits. Trên lý thuyết, không gian IPv4 bao gồm hơn 4 tỉ địa chỉ. Tuy nhiên đứng trƣớc sự phát triển mạnh mẽ về số lƣợng thiết bị mạng nhƣ vậy thì nguy cơ thiếu hụt không gian địa chỉ IPv4 là điều sẽ không tránh khỏi; cùng với những hạn chế trong công nghệ và những nhƣợc điểm của IPv4 đã thúc đẩy sự ra đời của một thế hệ địa chỉ Internet mới là IPv6 với cấu trúc định tuyến tốt hơn, hỗ trợ tốt hơn cho multicast, hỗ trợ bảo mật và di động tốt hơn.
Hiện nay IPv6 đã đƣợc chuẩn hóa và từng bƣớc đƣa vào ứng dụng thực tế. Vì vậy học viên đã chọn đề tài luận văn của mình là Giao thức IPv6 và triển khai IPv6 trong mạng băng rộng VNPT”. Nội dung luận văn đề cập đến các vấn đề kĩ thuật của địa chỉ IPv6, giao thức ICMPv6 và giao thức NDP. Sau đó luận văn đi sâu vào nghiên cứu phƣơng pháp triển khai giao thức IPv6 trong mạng băng rộng của VNPT Hải Dƣơng.
Bố cục của luận văn đƣợc trình bày nhƣ sau: Chƣơng 1 trình bày tổng quan về IPv6, cấu trúc tiêu đề IPv6, phân tích sự cần thiết phải triển khai IPv6. Chƣơng 2 trình bày cấu trúc địa chỉ IPv6, giao thức ICMPv6, giao thức NDP và phân tích các bản tin liên quan. Chƣơng 3 trình bày giải pháp triển khai IPv6 cho VNPT Hải Dƣơng, trong đó đề cập đến cách thức cấp phát địa chỉ động từ ISP đến khách hàng, chọn lựa phƣơng thức tối ƣu và đang đƣợc sử dụng trong thực tế, đồng thời cũng thực hiện mô phỏng toàn bộ quá trình cấp phát địa chỉ động bằng phƣơng pháp DHCPv6-PD. Luan van 2 CHƢƠNG 1 BỐI CẢNH, LÝ DO CẦN THIẾT PHẢI TRIỂN KHAI IPV6 1.1 Giới thiệu về IPv6 Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) đƣợc thiết kế để trở thành giao thức kế thừa cho IPv4.
IPv6 đƣợc phát triển từ giữa đến cuối những năm 1990 với không gian địa chỉ 128 bit, đƣợc viết bằng hệ thập lục phân. IPv6 không chỉ giải quyết về mặt địa chỉ mà còn cung cấp các khả năng: Tự động cấu hình địa chỉ. Kết nối End to End không cần NAT (End-to-end reachability without private addresses and NAT). Hỗ trợ tốt hơn cho việc di chuyển (Better support for mobility).
Kết nối mạng ngang hàng dễ dàng hơn để tạo và duy trì và các dịch vụ nhƣ VoIP. Chất lƣợng dịch vụ (QoS) trở nên tốt hơn.2 Một số phƣơng pháp chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 Hình 1.1 Các giao thức khác nhau đóng gói trong IPv6 và được đóng gói trong gói IPv4 Hình 1.2: Chuyển đổi giữa IPv4 và IPv6 Luan van 3 Hình 1.3: Toàn bộ mạng chạy IPv6 1.3 Cấu trúc tiêu đề IPv6 Tiêu đề IPv6 IPv6 đƣợc định nghĩa trong RFC 2460, Giao thức Internet, Phiên bản 6 (IPv6). Hình sau cho thấy cấu trúc cơ bản của tiêu đề IPv6 hoặc đôi khi đƣợc gọi là tiêu đề chính IPv6. Tiêu đề chính IPv6 cũng có thể bao gồm một hoặc nhiều tiêu đề mở rộng IPv6.4 mô tả tiêu đề chính IPv6 là bắt buộc và bao gồm các trƣờng nhƣ trên hình.4: Tiêu đề IPv6 Tiêu đề chính IPv6 là bắt buộc và bao gồm các trƣờng sau: Version (4 bit): Trƣờng này chứa số phiên bản của giao thức Internet.
Trong IPv6, trƣờng này luôn có giá trị là 6. Traffic Class (8 bit): Trƣờng này có các chức năng tƣơng tự nhƣ trƣờng loại dịch vụ (ToS) trong tiêu đề IPv4. Nó có cùng kích thƣớc với trƣờng ToS trong IPv4, chỉ thay đổi tên. Trƣờng Lớp lƣu lƣợng đƣợc sử dụng để xác định và phân biệt giữa các lớp hoặc mức độ ƣu tiên khác nhau của các gói IPv6.
IPv6 sử dụng kỹ thuật Dịch vụ khác biệt đƣợc chỉ định trong RFC 2474, Định nghĩa về trƣờng Differentiated Services (Trƣờng DS) trong Tiêu đề IPv4 và IPv6. Sử dụng 6 bit cho DSCP cho Luan van 4 phép khả năng đánh dấu 64 điểm. Điều này cung cấp mức độ chi tiết cao hơn nhiều trong lựa chọn ƣu tiên so với 3 bit của IPv4. Flow Label (20 bit): Trƣờng Nhãn lƣu lƣợng đƣợc sử dụng để Tag a sequence or flow of IPv6 packets đƣợc gửi từ một nguồn tới một hoặc nhiều nút đích.
Flow này có thể đƣợc sử dụng bởi một nguồn để gắn nhãn cho các chuỗi gói mà nó yêu cầu xử lý đặc biệt bởi các bộ định tuyến IPv6, chẳng hạn nhƣ dịch vụ thời gian thực trực tuyến. Trƣờng Flow Label đƣợc sử dụng để giúp xác định tất cả các gói trong cùng một luồng để đảm việc hiệu quả trong xử lý tại các bộ định tuyến IPv6. Payload Length (16 bit): Đây là độ dài tải, nói cách khác là phần dữ liệu của gói. Nếu gói IPv6 có một hoặc nhiều tiêu đề mở rộng, chúng sẽ coi là một phần của tải trọng.
Trƣờng Độ dài tải trọng IPv6 tƣơng tự nhƣ trƣờng Tổng chiều dài trong tiêu đề IPv4, ngoại trừ một khác biệt quan trọng. Trƣờng Tổng chiều dài của IPv4 bao gồm cả tiêu đề và dữ liệu IPv4, trong khi trƣờng Độ dài tải trọng IPv6 chỉ xác định số lƣợng byte dữ liệu, nó không bao gồm 40 byte của tiêu đề IPv6 chính. Tiêu đề IPv4 có thể khác nhau về độ dài do các trƣờng Padding và Options, trong khi tiêu đề IPv6 đƣợc cố định ở mức 40 byte. Trƣờng Độ dài tải trọng là 16 bit, cho phép kích thƣớc tải trọng tối đa là 65.
IPv6 có tiêu đề mở rộng Jumbogram để hỗ trợ kích thƣớc gói lớn hơn nếu cần. RFC 2675, IPv6 Jumbograms, chỉ định trƣờng 32 bit bổ sung để cho phép truyền các gói IPv6 có tải trọng trong khoảng từ 65. Next Header (8 bit): Trƣờng này có hai lợi ích. Chỉ ra tiêu đề mở rộng tiếp theo.
Trong tình huống khi chỉ có tiêu đề IPv6 chính và không có tiêu đề mở rộng, trƣờng Next Header chỉ định giao thức đƣợc mang trong phần dữ liệu của gói IPv6. Điều này tƣơng tự nhƣ trƣờng Giao thức trong tiêu đề IPv4. Các giá trị tƣơng tự đƣợc sử dụng trong trƣờng Giao thức IPv4 đƣợc sử dụng trong trƣờng Next Header của IPv6. Luan van 5 Hop Limit (8 bit): Trƣờng Giới hạn Hop, tƣơng đƣơng với trƣờng Time to Live (TTL) trong tiêu đề IPv4.
Source Address (128 bit): Trƣờng này chứa địa chỉ IP 128 bit của ngƣời khởi tạo gói IPv6. Nhƣ với IPv4, đây là địa chỉ của nút ban đầu đã gửi gói. Địa chỉ nguồn phải là một địa chỉ unicast. Destination Address (128 bit): Đây là địa chỉ IP 128 bit của đích đến cuối cùng dự định hoặc ngƣời nhận gói IPv6.
Nó đại diện cho đích đến cuối cùng, có thể là một địa chỉ unicast hoặc multicast. Không giống nhƣ IPv4, không có địa chỉ quảng bá, tuy nhiên, có thể là một địa chỉ multicast cho tất cả các nút.4 Sự cần thiết phải triển khai IPv6 Do sự phát triển nhƣ vũ bão của mạng và dịch vụ Internet, nguồn IPv4 dần cạn kiệt, đồng thời bộc lộ các hạn chế đối với việc phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại trên Internet. Phiên bản địa chỉ Internet mới IPv6 đƣợc thiết kế để thay thế cho phiên bản IPv4, với mục đích thay thế cho nguồn IPv4 cạn kiệt để tiếp nối hoạt động Internet và khắc phục các nhƣợc điểm trong thiết kế của địa chỉ IPv4. Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dƣới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu ::.
Với 128 bit chiều dài, không gian địa chỉ IPv6 gồm 128 bit địa chỉ, cung cấp một lƣợng địa chỉ khổng lồ cho hoạt động Internet. IPv6 đƣợc thiết kế với những mục tiêu nhƣ sau: Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ. Khôi phục lại nguyên lý kết nối đầu cuối - đầu cuối của Internet và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT. Quản trị TCP/IP dễ dàng hơn: DHCP đƣợc sử dụng trong IPv4 nhằm giảm cấu hình thủ công TCP/IP cho host.
IPv6 đƣợc thiết kế với khả năng tự động cấu hình mà không cần sử dụng máy chủ DHCP, hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công. Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 đƣợc thiết kế hoàn toàn phân cấp. Luan van 6 Hỗ trợ tốt hơn Multicast: Multicast là một tùy chọn của địa chỉ IPv4, tuy nhiên khả năng hỗ trợ và tính phổ dụng chƣa cao. Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: IPv4 đƣợc thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ, biết rõ nhau kết nối với nhau.
Do vậy bảo mật chƣa phải là một vấn đề đƣợc quan tâm. Song hiện nay, bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn, là mối quan tâm hàng đầu. Hỗ trợ tốt hơn cho di động: Thời điểm IPv4 đƣợc thiết kế, chƣa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động. Trong thế hệ mạng mới, dạng thiết bị này ngày càng phát triển, đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet có sự hỗ trợ tốt hơn Số liệu thống kê triển khai IPv6 tại Việt Nam tính đến tháng 6 năm 2020 + Thống kê tại website VNNIX: Số lƣợng địa chỉ IPv6 qui đổi theo đơn vị /64 đã cấp: 416620150784 /64 địa chỉ.
+ Thống kê IPv6 của APNIC (Tổ chức quản lý địa chỉ khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng): Triển khai IPv6 tại Việt Nam đạt 42,90% 1.5 Kết luận chƣơng 1 Chƣơng này đã đƣa ra sự hạn chế của IPv4, những vấn đề cần thiết phải chuyển đổi sang IPv6, một số giải pháp chuyển đổi ngắn hạn và dài hạn. Trong nội dung chƣơng cũng đƣa ra so sánh sự tƣơng đồng và sự khác biệt giữa hai giao thức. Tiêu đề IPv6 có ít trƣờng hơn và đơn giản hơn. Một số trƣờng chuyển từ IPv4 sang IPv6 vẫn giữ nguyên, một số trƣờng có thay đổi tên với sự khác biệt về chức năng, một số trƣờng khác đã bị xóa hoàn toàn và có trƣờng Flow Label đƣợc thêm vào.
Tiêu đề mở rộng là một điểm mới của IPv6, chúng cung cấp sự linh hoạt hơn và hiệu quả tốt hơn cho IPv6. Luan van 7 CHƢƠNG 2 CÁC GIAO THỨC TRONG IPV6 2.1 Địa chỉ IPv6 2.1 Biểu diễn địa chỉ IPv6 Địa chỉ IPv6 có độ dài 128 bit và đƣợc viết dƣới dạng một chuỗi các chữ số thập lục phân (hexa).